Thư Viện Tài Liệu Tổng Hợp

TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu tổng hợp hoàn toàn miễn phí dành cho mọi người

Hãy sử dụng chức năng tìm kiếm bên dưới để tìm tài liệu trước khi post yêu cầu liên diễn đàn!

Loading

VanMau.VN - Thư viện văn mẫu Việt Nam
+ Viết bài mới  + Trả lời bài viết
 
LinkBack Ðiều Chỉnh Xếp Bài
  #1  
Old 04-13-2012, 11:23 PM
Senior Member
 
Tham gia: Apr 2012
Tổng số bài gởi: 8,683
Send a message via Yahoo to die


Chương 2. Hợp đồng trong tư pháp quốc tế

Phần 7 bộ luật dân sự

Công ước Viên 1980 của LHQ về buôn bán hàng hóa quốc tế ( chương 4 )

I Hợp đồng trong tư pháp quốc tế

1 Khái niệm hợp đồng trong tư pháp quốc tế

Ví dụ :

Thương nhân A quốc tịch Úc, có văn phòng đại diện tại Việt nam, ký hợp đồng mua 1000 tấn sữa nguyên liệu của thương nhân B quốc tịch Việt nam

Nếu A không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, B quyết định khởi kiện ra tòa án Việt nam Tòa án Việt nam có thẩm quyền đối với tranh chấp. Cơ sở pháp lý là điều 410 khoản 2 điểm e luật tố tụng dân sự Việt nam

Nếu điểm e không phù hợp, thẩm quyền giải quyết tranh chấp của tòa án Việt nam có thể viện dẫn vào việc áp dụng điểm a, b, d, đ khoản 2 điều 410 luật tố tụng dân sự

Năng lực hành vi dân sự của thương nhân A được xác định theo khoản 1 điều 762 ( do không có dữ kiện khẳng định việc xác lập hay thực hiện toàn bộ giao dịch tại Việt nam )

Nếu tòa án Việt nam có thẩm quyền thì hệ thống pháp luật được áp dụng để xác định thời điểm và nơi giao kết hợp đồng là : Nếu thương nhân Úc đề nghị giao kết hợp đồng thì pháp luật Úc được áp dụng. Nhưng nếu thương nhân Việt nam đề nghị giao kết hợp đồng thì pháp luật Việt nam được áp dụng

Chú ý Pháp luật Việt nam không qui định như thế nào là trụ sở chính

Các bên thỏa thuận chọn luật của Úc trong khi tòa án Việt nam được xác định có thẩm quyền giải quyết

Luật thương mại 2005 không qui định yếu tố nước ngoài do bộ luật dân sự 2005 đã đưa ra định nghĩa. Tại Việt nam, yếu tố nước ngoài được xác lập theo điều 758 bộ luật dân sự 2005, căn cứ vào

· Quốc tịch của chủ thể

· Sự kiện pháp lý làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ xảy ra ở nước ngoài

· Tài sản liên quan đến quan hệ nằm ở nước ngoài

Hợp đồng trong tư pháp quốc tế là hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài, có thể chia ra 3 loại

· Hợp đồng thương mại quốc tế

Ví dụ Hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng li xăng

· Hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài

Ví dụ Hợp đồng mua bán nhằm mục đích tiêu dùng cá nhân

· Hợp đồng lao động có yếu tố nước ngoài

Phải phân loại nhằm xác định

· Thẩm quyền của tòa án giải quyết tranh chấp liên quan hợp đồng ( nhưng không xác định thẩm quyền của trọng tài do đó là các bên lựa chọn )

· Hệ thống pháp luật được áp dụng để giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng có yếu tố nước ngoài

Khi nghiên cứu về hợp đồng có yếu tố nước ngoài, tư pháp quốc tế chỉ tập trung vào 3 vấn đề

· Thẩm quyền của tòa án quốc gia đối với các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng có yếu tố nước ngoài nếu nguyên đơn khởi kiện trại tòa án quốc gia xác định theo điều 410, 411 bộ luật tố tụng dân sự 2004

· Hệ thống pháp luật được áp dụng để giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng có yếu tố nước ngoài giải quyết xung đột pháp luật về hợp đồng

· Công nhận thi hành bản án, quyết định của trọng tài tòa án nước ngoài tại Việt nam

1.2 Gỉai quyết xung đột pháp luật về hợp đồng

1.2.1 Tư cách chủ thể của các bên ký kết hợp đồng

Một trong các điều kiện để hợp đồng có hiệu lực là chủ thể giao kết hợp đồng phải hợp pháp : chủ thể giao kết hợp đồng phải hợp pháp phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Trong trường hợp bên giao kết hợp đồng là cơ quan tổ chức thì người ký kết hợp đồng phải có thẩm quyền ký kết theo qui định của pháp luật được áp dụng hay theo

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân giao kết hợp đồng được xác định theo pháp luật của nước nơi người đó cư trú hay pháp luật nước nơi người đó có quốc tịch tùy theo quan điểm của mỗi hệ thống pháp luật

Ví dụ

Anh Mỹ áp dụng luật nơi cư trú, EU áp dụng luật quốc tịch

Luật Singapore qui định công dân có năng lực hành vi dân sự phải đủ 21 tuổi trong khi luật Việt nam chỉ qui định đủ 18 tuổi

Điều 762 luật dân sự Việt nam xác định năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài bằng cách kết hợp cả 2 yếu tố luật quốc tịch và luật nơi thực hiện giao dịch

Chú ý

Đối với người không có quốc tịch hay có 2 quốc tịch trở lên, việc xác định luật áp dụng phải căn cứ vào qui định tại điều 760 luật dân sự 2005 : pháp luật nơi cư trú hay nơi có quan hệ găn bó về quyền và nghĩa vụ công dân

1.2.2 Gỉai quyết xung đột pháp luật về hình thức của hợp đồng

Một số quốc gia cho phép giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế dưới hình thức lời nói hay hành vi

Ví dụ Công ước Viên 1980 qui định chấp nhận hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế dưới hình thức không phải bằng văn bản nhưng cũng cho phép các quốc gia thành viên bảo lưu điều khoản này

Tuy vậy xung đột về hình thức trong thực tế được giải quyết khá dễ dàng : đa số quốc gia áp dụng luật nơi giao kết hợp đồng để xác định hình thức hợp đồng ( do cho rằng khi ký kết hợp đồng các bên đều phải nghiên cứu pháp luật của quốc gia sở tại )

Việt nam qui định tại điều 770 luật dân sự 2005 sẽ căn cứ vào nơi giao kết hợp đồng : nhưng nếu hình thức phù hợp với qui định của pháp luật Việt nam thì vẫn công nhận tại Việt nam + hợp đồng liên quan đến việc xây dựng nhà cửa, bất động sản thì sẽ áp dụng luật Việt nam

Điều 4 khoản 2 luật hàng không dân dụng 2006 qui định hình thức hợp đồng liên quan đến các quyền của tàu bay phải tuân theo qui định của nước nơi giao kết hợp đồng

1.2.3 Gỉai quyết xung đột pháp luật về thời điểm và nơi giao kết hợp đồng trong trường hợp giao kết vắng mặt

Các hình thức giao kết

Trực tiếp : thời điểm bên sau cùng ký vào hợp đồng.

Gían tiếp :

Ví dụ Công ty Mỹ chào hàng “ 300 khăn quàng bằng tơ phù hợp cho các bà với giá USD100, FCA Paris “. Công ty Pháp xác nhận “ 300 khăn cho các bà. 50 xanh, đỏ và lục ngọc. 50 cái vàng, cam đỏ huyết dụ, gửi qua hàng không Pháp với giá USD100, FCA Paris”

Hợp đồng đã được ký kết chưa ? Do không làm thay đổi cơ bản nội dung chào hàng nên xác nhận của công ty Pháp có thể được xem là xác nhận giao kết hợp đồng ( theo qui định của công ước Viên ), nếu công ty Mỹ không phản đối.

Có 2 quan điểm cơ bản trong việc xác định thời điểm và nơi giao kết hợp đồng

Thuyết tiếp thu : thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm bên chào hàng nhận được trả lời xác nhận của bên được chào hàng. Nơi giao kết hợp đồng là nơi cư trú của bên chào hàng Châu Âu và Việt nam áp dụng

Thuyết tống phát : thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm bên được chào hàng gởi trả lời chấp nhận ký hợp đồng cho bên chào hàng. Nơi giao kết hợp đồng là nơi cư trú của bên được chào hàng Hệ thống Anh Mỹ áp dụng

Các quan điểm khác nhau của các nước đã dẫn đến vấn đề xung đột pháp luật về thời điểm và nơi giao kết hợp đồng trong trường hợp hợp đồng được giao kết vắng mặt. Để giải quyết vấn đề trên, các nước ký các điều ước quốc tế, trong đó xác định nguyên tắc xác định thời điểm và nơi giao kết hợp đồng trong trường hợp hợp đồng được giao kết vắng mặt ( ví dụ công ước Viên áp dụng quan điểm của thuyết tiếp thu )

Bên cạnh các điều ước quốc tế, các nước còn qui định theo pháp luật các nước.

Các nước theo thuyết tiếp thu, thời điểm và nơi giao kết hợp đồng được xác định theo pháp luật của nước nơi cư trú của cá nhân hay nơi có trụ sở chính của pháp nhân là bên đề nghị giao kết hợp đồng

Các nước theo thuyết tống phát, thời điểm và nơi giao kết hợp đồng được xác định theo pháp luật của nước nơi cư trú của cá nhân hay nơi có trụ sở chính của pháp nhân là bên được đề nghị giao kết hợp đồng

Việt nam qui định tại điều 771 bộ luật dân sự :

Khoản 1 Yếu tố nơi cư trú hay nơi có trụ sở chính

Khoản 2 Yếu tố quốc tịch

1.2.4 Gỉai quyết xung đột về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng

Nguyên tắc được pháp luật Việt nam và hầu hết pháp luật trên thế giới thừa nhận trong việc xác định pháp luật áp dụng để điều chỉnh quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng là áp dụng pháp luật của nước do các bên thỏa thuận lựa chọn.

Tại Việt nam, quyền chọn luật của các bên trong quan hệ hợp đồng được ghi nhận tại điều 759 và điều 769 bộ luật dân sự 2005, điều 5 luật thương mại, điều 3 luật hàng hải và điều 5 luật đầu tư.

Điều 3 công ước Rôme 1980 cũng qui định tương tự, công ước Viên 1980 pháp luật quốc tế cũng như pháp luật quốc gia đều qui định tương tự, thể hiện sự tôn trọng quyền tự do thỏa thuận

Ví dụ : Công ty xuất nhập khẩu Đắc lắc bán 9,000 tấn bột mỳ đã giành quyền chọn tàu chuyên chở

Điều kiện để luật do các bên lựa chọn có hiệu lực

· Việc chọn luật không trái với điều ước quốc tế mà quốc gia của các bên là thành viên

Ví dụ Bên cạnh quyền tự do chọn luật, điều 3 công ước Rôme 1980 qui định luật của nơi có bất động sản sẽ được áp dụng để điều chỉnh quan hệ hợp đồng

· Việc chọn luật và việc áp dụng hệ thống pháp luật được chọn không trái với hệ thống pháp luật quốc gia của các bên. Tại Việt nam nội dung này được thể hiện ở 2 nội dung cơ bản

Các bên chỉ có quyền chọn luật để điều chỉnh các quan hệ mà pháp luật Việt nam cho phép chọn luật

Chú ý : Hiện nay pháp luật Việt nam không cho phép chọn luật để điều chỉnh thời điểm giao kết, tư cách chủ thể, hình thức hợp đồng. Nhưng điều 759 cho phép chọn luật nước ngoài, điều 766 cho phép xác định quan hệ quyền sở hữu, điều 5 luật thương mại, điều 3 luật hàng hải, điều 5 luật đầu tư cho lĩnh vực đầu tư.

Việc áp dụng hay hậu quả của việc áp dụng hệ thống pháp luật được chọn không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt nam sẽ bị từ chối áp dụng nhằm bảo lưu trật tự công cộng

Chú ý Điều 5 luật thương mại qui định nội dung pháp luật được chọn không được trái với pháp luật Việt nam. Điều 759 luật dân sự qui định việc chọn pháp luật không được trái với pháp luật Việt nam

· Luật được chọn phải là luật thực chất có nghĩa là hệ thống pháp luật do các bên lựa chọn phải có các qui phạm pháp luật thực chất có thể được áp dụng để giải quyết xung đột giữa các bên

Ví dụ Công ty châu Âu ký hợp đồng với công ty Việt nam , thỏa thuận dùng luật châu Âu để giải quyết tranh chấp. Thỏa thuận này về luật thực chất hay bao gồm cả luật thực chất và luật xung đột ? Dựa trên bản chất luật xung đột + Ý chí của các bên trong hợp đồng có thể đưa ra kết luận thỏa thuận này chỉ là thỏa thuận sử dụng luật thực chất

Chú ý Tòa án là cơ quan xét xử nhân danh nhà nước các bên không có quyền chọn luật tố tụng. Nhưng trường hợp giải quyết tranh chấp bằng trọng tài, thì các bên có quyền chọn qui tắc tố tụng để áp dụng

· Việc chọn luật không nhằm mục đích lẩn tránh pháp luật

· Phải có thỏa thuận của các bên về việc chọn luật và thỏa thuận đó phải dựa trên ý chí tự nguyện của các bên

Các nguồn luật có thể lựa chọn

· Điều ước quốc tế ( trong trường hợp quốc gia của các bên chưa phải là thành viên ) chỉ có giá trị pháp lý tương đương tập quán quốc tế ( và nội dung phải chứa các qui phạm pháp luật thực chất )

Ví dụ Công ước Viên có chứa các qui phạm pháp luật thực chất nên có thể được chọn. Nhưng công ước Rome chỉ qui định việc chọn luật ( qui phạm xung đột ) nên không thể được chọn

· Pháp luật quốc gia của bên bán, bên mua hay bên thứ ba về lý thuyết sẽ dựa trên tính hiệu quả và tính khách quan của hệ thống pháp luật đó nhưng trong thực tế thì không phải vậy

· Tập quán quốc tế

Thời điểm chọn luật áp dụng có thể là trước hay sau khi ký kết hợp đồng

Chú ý

Việc các bên chọn luật áp dụng không đồng nghĩa với việc các bên chọn cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Việc các bên chọn cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp không đồng nghĩa với việc các bên chọn luật áp dụng

Nhưng các việc các bên chọn cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lại có ý nghĩa quan trọng đến việc chọn luật áp dụng do tòa án sẽ căn cứ vào qui phạm xung đột pháp luật trong điều ước quốc tế mà quốc gia mình là thành viên hay qui phạm xung đột pháp luật trong pháp luật quốc gia để chọn luật áp dụng

Ví dụ Nếu các bên không thỏa thuận luật áp dụng, chỉ chọn tòa án Pháp sẽ chọn luật áp dụng dựa trên các qui định trong

· điều ước quốc tế ( các hiệp định tương trợ tư pháp )

· hay pháp luật quốc gia

Pháp qui định chọn pháp luật của nơi có mối quan hệ gắn bó nhất với hợp đồng

Việt nam qui định chọn pháp luật của nơi thực hiện hợp đồng

Trong trường hợp các bên trong hợp đồng không thỏa thuận chọn luật áp dụng thì phụ thuộc vào quan điểm của từng hệ thống pháp luật mà luật được áp dụng có thể là

· Luật của nước có mối quan hệ gắn bó nhất trong hợp đồng : Liên minh châu Âu (EU) và Anh Mỹ áp dụng nguyên tắc này ( bất động sản )

· Luật nơi thực hiện hợp đồng : Việt nam áp dụng

· Luật nơi giao kết hợp đồng : Italia,

cần dựa vào tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp

Điều ước quốc tế ( trừ Nga và Hàn quốc không có qui định chọn luật )

Chú ý

Điều 769 luật dân sự qui định ngoại lệ

· Hợp đồng có đối tượng là bất động sản

· Hợp đồng được giao kết và thực hiện hoàn toàn tại Việt nam

Trong pháp luật Việt nam không có qui định

Trường hợp việc xác định nơi thực hiện hợp đồng, chỉ có qui định xác định nơi thưc hiện nghĩa vụ chính của hợp đồng

1.2.5 Gỉai quyết xung đột pháp luật về chuyển dịch quyền sở hữu và chuyển dịch rủi ro

A Gỉai quyết xung đột pháp luật về chuyển dịch quyền sở hữu

Gỉai quyết xung đột pháp luật về chuyển dịch quyền sở hữu hiện nay chỉ được qui định trong pháp luật quốc gia không có điều ước quốc tế hay tập quán quốc tế nào điều chỉnh vấn đề này

B Gỉai quyết xung đột pháp luật về chuyển dịch rủi ro

Được điều chỉnh bởi

· Điều ước quốc tế : Ví dụ điều 67 ( hợp đồng có vận chuyển người vận chuyển đầu tiên ), 68 ( bán trên đường vận chuyển chuyển rủi ro khi ký kết ) , 69 công ước Viên 1980 của UN về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

· Tập quán quốc tế : Ví dụ Incoterm qui định các thời điểm chuyển dịch rủi ro trong các điều kiện giao hàng khác nhau là khác nhau

· Pháp luật quốc gia :

II Quan hệ bồi thường thiệt hại trong hợp đồng có yếu tố nước ngoài

1 Khái niệm

Là quan hệ bồi thường trong tư pháp quốc tế là quan hệ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có yếu tố nước ngoài ( xác định theo điều 758 bộ luật dân sự 2005 )

2 Gỉai quyết xung đột pháp luật về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Tùy theo quan điểm các nước, có thể áp dụng pháp luật của nước

· Nơi xảy ra hành vi gây thiêt hại : các nước EU áp dụng nguyên tắc này trước ngày 11/1/2009

· Nơi phát sinh hậu quả của hành vi gây thiệt hại : áp dụng bởi Pháp, Mỹ và các nước trong EU sau ngày 11/1/2009 ( ngày luật Rome 2 có hiệu lực trên toàn EU )

· Kết hợp đồng thời cả 2 nguyên tắc trên điều 773 bộ luật dân sự và điều 4 luật hàng không dân dụng : tòa án có quyền chọn luật ( các bên có quyền chọn hay không thì luật chưa qui định )

Ngoại lệ

Trường hợp thiệt hại xảy ra ở vùng biển hay vùng trời quốc tế thì luật áp dụng sẽ là luật của phương tiện mang quốc tịch

Trường hợp thiệt hại xảy ra ngoài Việt nam mà người gây thiệt hại và người bị thiệt hại là người Việt nam thì pháp luật áp dụng sẽ là pháp luật Việt nam

Trả Lời Với Trích Dẫn