Thư Viện Tài Liệu Tổng Hợp

TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu tổng hợp hoàn toàn miễn phí dành cho mọi người

Hãy sử dụng chức năng tìm kiếm bên dưới để tìm tài liệu trước khi post yêu cầu liên diễn đàn!

Loading

VanMau.VN - Thư viện văn mẫu Việt Nam
+ Viết bài mới  + Trả lời bài viết
 
LinkBack Ðiều Chỉnh Xếp Bài
  #1  
Old 04-12-2012, 10:50 AM
Senior Member
 
Tham gia: Apr 2012
Tổng số bài gởi: 8,890
Send a message via Yahoo to die


Bài 12 : Trách nhiệm hình sự và hình phạt

A. TRÁCH NHIỆM HS

I. Khái niệm trách nhiệm hình sự

1. Định nghĩa trách nhiệm hình sự :

Trách nhiệm hình sự là một dạng của trách nhiệm pháp lý, là hậu quả pháp lý của việc phạm tội thể hiện ở trách nhiệm của người phạm tội trước nhà nước phải chịu những tác động pháp lý bất lợi được quy định trong luật hình sự do tòa án áp dụng theo một trình tự tố tụng nhất định.
2. Các đặc điểm của trách nhiệm hình sự
Trách nhiệm hình sự là hậu quả pháp lý của việc thực hiện TP
Trách nhiệm hình sự là loại trách nhiệm pháp lý có tính cưỡng chế cao nhất
Trách nhiệm hình sự là trách nhiệm mà các cá nhân người phạm tội phải gánh chịu trước NN
Trách nhiệm hình sự được thể hiện thông qua bản án hoặc quyết định của TA có hiệu lực
Trách nhiệm hình sự được thể hiện thông qua một trình tự, thủ tục được quy định trong BLTTHS.
a. Trách nhiệm hình sự là hậu quả pháp lý của việc thực hiện tội phạm thể hiện ở chỗ: trách nhiệm hình sự hình sự (hậu quả pháp lý) chỉ phát sinh thì có người thực hiện hành vi phạm tội: có nghĩa trách nhiệm hình sự chỉ đặt ra khi có người thực hiện hành vi PT thì phải chịu trách nhiệm hình sự.
b. Trách nhiệm hình sự là loại trách nhiệm pháp lý có tính cưỡng chế cao nhất:

- Là loại trách nhiệm đặt ra để xử lý TP (hành vi có mức độ nguy hiểm cao nhất)

- Được thể hiện chủ yếu thông qua hình phạt (loại biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất)


c. trách nhiệm hình sự là trách nhiệm mà cá nhân người phạm tội phải gánh chịu trước NN.

- Trách nhiệm hình sự là loại trách nhiệm mà chính cá nhân người phạm tội phải gánh chịu (không uỷ thác, không liên đới và là trách nhiệm của chính người phạm tội)

- Là loại trách nhiệm mà người phạm tội phải gánh chịu trước NN chứ không phải trước người bị hại.


d. trách nhiệm hình sự được thể hiện thông qua bản án hoặc quyết định của TA đã có hiệu lực PL.

- trách nhiệm hình sự là hậu quả pháp lý của TP mà một người chỉ coi là có tội khi có bản án hoặc quyết định của TA đã có hiệu lực PL.


e. trách nhiệm hình sự được thực hiện thông qua thủ tục được quy định trong BLTTHS. - Việc quy định trình tự, thủ tục chặt chẽ trong việc xác định trách nhiệm hình sự nhằm bảo đảm việc quy kết trách nhiệm hình sự đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.

- Trình tự, thủ tục xác định trách nhiệm hình sự được quy định trong BLHS.

II. Các hình thức của trách nhiệm hình sự.


1. Các quan điểm về hình thức biểu hiện của trách nhiệm hình sự.

QĐ 1: trách nhiệm hình sự đồng nhất với HP.
QĐ 2: trách nhiệm hình sự gồm HP, BPTP và án tích.
QĐ 3: trách nhiệm hình sự gồm: HP, BPTP, án tích và biện pháp ngăn chặn
2. Các hình thức của trách nhiệm hình sự
Căn cứ vào các đặc điểm của trách nhiệm hình sự thì các biện pháp sau được coi là các hình thức của trách nhiệm hình sự.
Hình phạt (gồm 7 loại HPC và 7 loại HPBS)
Biện pháp tư pháp (chỉ những biện pháp được quy định tại Đ 70 mới thoả mãn các đặc điểm của trách nhiệm hình sự)
Án tích: (An tích là hậu quả pháp lý bất lợi và cũng chính là hậu quả của việc thực hiện TP.)
III. Cơ sở và điều kiện của trách nhiệm hình sự
1. Cở sở của trách nhiệm hình sự


Cơ sở lý luận (triết học)

Lý giải mối quan hệ giữa tự do – trách nhiệm: tự do là cơ sở của trách nhiệm và trách nhiệm cũng chỉ đặt ra đối với hành vi của con người trong khi có tự do.
Cơ sở pháp lý.
Đ2 BLHS 1999: “Chỉ người nào phạm một tội được quy định trong BLHS thì mới phải chịu trách nhiệm hình sự”.
2. Điều kiện của trách nhiệm hình sự

a) Do sự thực hiện TP trên thực tế.

Phải thực tế thực hiện một hành vi (hành động hoặc không hành động) có đủ dấu hiệu của CTTP.
b) Năng lực trách nhiệm hình sự
Người có năng lực trách nhiệm nhiệm hình sự là người:
Đạt độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo luật định (Đ12)
Không nằm trong tình trạng được quy định tại Đ 13.
c) Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự (Đ.12 BLHS)
Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi TP.
Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng
BÀI VIẾT TƯƠNG TỰ:
Quốc triều hình luật (Bộ Luật Hồng Đức).
BÀI VIẾT MỚI HƠN :
Bài 13. Hệ thống hình phạt và các biện pháp tư pháp - 30.01
Bài 14. Quyết định hình phạt - 30.01
Chuyên đề về tổng hợp hình phạt - 04.03
Án chưa hiệu lực lại phạm tội, có tái phạm? - 25.02
Tịch thu tài sản - 20.03

B. Hình phạt
I. Khái niệm HP

1. Định nghĩa HP

“Hình phạt P là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của nhà nước được quy định trong BLHS do TA nhân danh NN áp dụng đối với cá nhân người PT thể hiện ở việc tước bỏ hoặc hạn chế những quyền và lợi ích của người phạm tội nhằm để cải tạo, giáo dục người phạm tội và phòng ngừa tội phạm”.

2. Các đặc điểm của HP.

Qua định nghĩa trên, chúng ta rút ra được hình phạt có các đặc điểm sau:

HP là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của NN.
HP được quy định trong BLHS
HP do TA áp dụng.
HP chỉ được áp dụng với cá nhân người phạm tội.
a. Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của NN:
Nội dung:

Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất bởi hình phạt được sử dụng để đấu tranh với TP.
Tính nghiêm khắc của hình phạt thể hiện ở nội dung cưỡng chế của hình phạt và án tích để lại cho người bị áp dụng.
Hình phạt có tính cưỡng chế nghiêm khắc là nhằm đảm bảo các mục đích của HP.
b. Hình phạt được quy định trong BLHS.
Nội dung:

Bảo đảm việc áp dụng hình phạt một cách chặt chẽ và thống nhất.
hình phạt được quy định cụ thể và rõ ràng trong cả phần chung và phần các TP của BLHS.
Là cơ sở để TA tuân thủ một chỉ định có tính nguyên tắc: “ TA chỉ được áp dụng những biện pháp được quy định trong BLHS”
c. Hình phạt do TA áp dụng
Nội dung:

Cơ ở pháp lý: Đ 26 BLHS
Ap dụng hình phạt bao gồm: Quyết định HP, quyết định miễn, giảm thời hạn chấp hành HP, hoãn chấp hành HP.
Hình phạt chỉ do TA áp dụng là nhằm đảm bảo việc áp dụng đúng người, đúng tội, đúng pháp luật
d. Hình phạt chỉ được áp dụng đối với cá nhân người phạm tội
Nội dung:

Cơ sở xuất phát từ nguyên tắc trách nhiệm các nhân trong LHS VN
Nội dung cưỡng chế của hình phạt (sự tước bỏ hoặc hạn chế những quyền và lợi ích) chỉ hướng tới bản thân người đã thực hiện hành vi phạm tội.
II. Mục đích của hình phạt

1. Định nghĩa mục đích của HP

Mục đích của hình phạt là kết quả thực tế cuối cùng mà NN mong muốn đạt được khi quy định hình phạt đối với TP và khi áp dụng hình phạt đối với cá nhân người PT.

2. Các quan điểm về mục đích của HP.

QĐ 1: hình phạt không có mục đích trừng trị mà chỉ có mục đích cải tạo, giáo dục người PT và phòng ngừa tội phạm
QĐ 2: hình phạt có mục đích trừng trị nhưng đồng thời với trừng trị là cải tạo, giáo dục người PT; trừng trị vừa là mục đích vừa là phương tiện, tiền đề để cải tạo, giáo dục.
QĐ 3: Cả trừng trị và cải tạo, giáo dục đều không phải là mục đích của hình phạt mà chỉ là nội dung của HP. Mục đích của hình phạt thực chất là lập lại công bằng xã hội.
3. Nội dung các mục đích của HP.

Nội dung các mục đích của hình phạt được QĐ tại Đ 27 BLHS rút ra mục đích của hình phạt có các nội dung:


- Mục đích phòng ngừa riêng

Trừng trị và cải tạo, giáo dục người PT.
Ngăn ngừa PT mới.
- Nội dung mục đích phòng ngừa chung.
Ngăn ngừa, răn đe người có tâm lý “không vững vàng” trong XH; giáo dục ý thức tuân thủ luật pháp.
Củng cố thái độ lên án TP; nâng cao ý thức đấu tranh phòng ngừa.

Trách nhiệm hình sự và hình phạt (Bài giảng cô Hoa)
I. Trách nhiệm hình sự

1. Khái niệm

Trách nhiệm: nghĩa vụ điều mà phải làm, hậu quả bất lợi
Trách nhiệm hình sự: hậu quả pháp lý bất lợi đối với người phạm tội vì việc thực hiện tội phạm
Nội dung của TNHS
* Các biện pháp cưỡng chế do LHS quy định

TNHS= sự lên án, sự phản ứng của NN đối với tội phạm
Các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng HS chỉ áp với nghi phạm, để điều tra xem họ có thực hiên tội phạm ko --> ko thuộc trách nhiệm HS
Án phí là bù đắp chi phí xét xử thôi, vụ án dân sự, hành chính cũng có án phí
TNHS là hậu quả pháp lý của việc thực hiện tội phạm, thể hiện ở trách nhiệm của người phạm tội trước NN, phải chịu những tác động bất lợi được quy định trong Luật hình sự do Tòa án áp dụng theo 1 trình tự tố tụng nhất định.
2. Đặc điểm:

TNHS là hậu quả pháp lý của việc thực hiện tội phạm: hậu quả do luật hình sự quy định khi thực hiện tội phạm (thực hiện tội phạm là sự kiện pháp lý phát sinh trách nhiệm hình sự, VPPL khác ko bao giờ dẫn đến TNHS)
TNHS là 1 dạng trách niệm pháp lý nghiêm khắc nhất: trong TNHS có hình phạt tước bỏ quyền tự do (tù), quyền sống (tử hình), các biện pháp khác tương đồng với TN khác: cảnh cáo, phạt tiền của hình sự vẫn nghiêm khắc hơn vì tính nguy hiểm cao hơn
TNHS là trách nhiệm cá nhân của người trước nhà nước (không ủy thác, chỉ trước Nhà nước)
TNHS được xác định bằng trình tự đặc biệt trong luật Tố tụng hình sự (vì trách nhiệm hình sự hết sức nghiêm khác ảnh hướng đến quyền nhân thân (tự do, sống,....), nếu không nghiêm nghặt thì dễ oan sai.
TNHS được phản ánh trong bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án:

TNHS phát sinh và chấm dứt khi nào

NN Có quyền điều tra, truy tố, xét xử từ thời điểm nào? Tại thời điểm phạm tội (đã phát sinh quyền của NN truy cứu TNHS)
Thực hiện khi bản án kết tội có hiệu lực thi hành
Chám dứt khi ko còn phải chịu những tác động bất lợi: miễn TNHS, xóa án tích, chấp hành xong bản án khi được miễn hình phạt, nhiều TH khác (chết....)
3. Cở sở ủa TNHS
a. Dựa vào cơ sở triết học mà NN có quyền buộc 1 người phải chịu TNHS về tội phạm mà họ đã thực hiện:

Hành vi phụ thuộc vào hoàn cảnh khách quan: tuy nhiên trong cùng 1 hoàn cảnh vẫn có những xử sự khác nhau --> tính tự do của hành vi (lý trí và ý chí), đãxử sự trái PLHS trong điều kiện còn xử sự khác à để bảo vệ quyền lợi của NN, cá nhân khác
Quyền tài phán: chung hay riêng thì áp dụng luật hình sự, khác nhau về văn hóa có thể làm tình tiết giảm nhẹ
Ý nghĩa:
Lý luận: lý giải về tính có lỗi của tội phạm
Về thực tiễn: xác định phẠM VI CỦA TNHS, ranh giới những th phải chịu TNHS với những trường hợp ko phải chịu TNHS
b. Dựa vào những cơ sở pháp lý nào để Nhà nước xác định TNHS đối với 1 người --> Điều 2, dựa vào phần các tội phạm quy định tội phạm cụ thể, CTTP là dấu hiệu, là mô hình pháp lý xác định TNHS

Ý nghĩa

Cơ quan tố tụng chỉ có thể buộc 1 người phải chịu TNHS vế TP cụ thể khi hành vi của họ thõa mãn các dấu hiệu của CTTP cụ thể đó
Bảo vệ quyền con người + nguyên tắc pháp chế tránh tùy tiện
II. Hình phạt
1. Bản chất của hình phạt

Quy định và áp dụng hình phạt mang tính chất quyền lực NN, mang tính chất giai cấp
Hình phạt là công cụ pháp lý để đấu tranh phòng chống tội phạm
2. Định nghĩa và các đặc điểm
Điều 26. Khái niệm hình phạt
Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người phạm tội.
Hình phạt được quy định trong Bộ luật hình sự và do Toà án quyết định.
TNHS: hình phạt, án tích, biện pháp tư pháp...
Một người chịu TNHS trong đó có hình phạt, ko có vừa này vừa kia
Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước
Đặc điểm

Hình phạt là biện pháp cưỡng chế (bắt buộc) nghiêm khắc nhất, bởi vì hình phạt tước bỏ người bị kết án những quyền và lợi ích thiết thân của họ. Đó là quyền chính trị, quyền kinh tế, quyền tự do về thân thể, thậm chí cả quyền sống của người phạm tội à nghiêm khắc, ko có quy định trong các biện pháp TN khác ko có tước quyền tự do sống ko để án tích
Hình phạt được quy định trong Bộ luật hình sự: tội phạm phải quy định trước trong LHS, không luật ko tội, Điều 26, Điều 45 --> không được áp dụng hình phạt ngoài luật
Hình phạt do Toà án quyết định: đối tượng điều chỉnh: quan hệ giữa NN với người phạm tội Điều 127 HP 92 Điều 26 BLHS Điều 9 luật TTHS
Hình phạt chỉ áp dụng đối với người phạm tội: không được áp dụng đối với người thân thích của người phạm tội; người phạm tội chỉ phải chịu hình phạt đối với hành vi mà họ đã thực hiện, không phải chịu trách nhiệm về những hành vi do người khác thực hiện
3. Mối QH giữa TNHS và HP
TNHS và HP có mối liên hệ mật thiết, nhưng không đồng nhất

HP = 1 hình thức của TNHS, một trong những hậu quả pháp lý bất lợi của việc thực hiện tội phạm
HP= hình thức chủ yếu của TNHS
Ý nghĩa
Lập pháp: tiếp cận toàn diện khi xây dựng hệ thống các biện pháp cưỡng chế HS
Áp dụng pháp luật: định hướng quan trọng cho hoạt động áp dụng pháp luật
4. Mục đích của Hình phạt
Mục đích là mong muốn đạt được trong ý chí

Hiệu quả áp dụng hình phạt: trên thực tế

Mục đích của hình phạt là kết quả mà NN mong muốn đạt được khi quy định và áp dụng hình phạt

Điều 27. Mục đích của hình phạt
Hình phạt không chỉ nhằm trừng trị người phạm tội mà còn giáo dục họ trở thành người có ích cho xã hội, có ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa, ngăn ngừa họ phạm tội mới. Hình phạt còn nhằm giáo dục người khác tôn trọng pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm.
Mục đích phòng ngừa riêng: NN mong muốn, trực tiếp tác động người phạm tội: trừng trị là mục đích cũng là phương tiện để đạt mục đích cuối cùngà giáo dục, cải tạo, ngăn ngừa họ phạm tội mới
Mục đích phòng ngừa chung: của hình phạt là kết quả tác động đến cộng đồng XH mà NN mong muốn đạt được khi dùng hình phạt đối với người phạm tội à ngăn ngừa người khác phạm tội, khuyến khích mọi người đấu tranh phòng chống tội phạm
Quan hệ giữa phòng ngừa riêng và chung: không tách rời, tác động phụ thuộc lẫn nhau

Trả Lời Với Trích Dẫn