Thư Viện Tài Liệu Tổng Hợp

TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu tổng hợp hoàn toàn miễn phí dành cho mọi người

Hãy sử dụng chức năng tìm kiếm bên dưới để tìm tài liệu trước khi post yêu cầu liên diễn đàn!

Loading

VanMau.VN - Thư viện văn mẫu Việt Nam
+ Viết bài mới  + Trả lời bài viết
 
LinkBack Ðiều Chỉnh Xếp Bài
  #1  
Old 04-12-2012, 01:39 PM
Senior Member
 
Tham gia: Apr 2012
Tổng số bài gởi: 7,742
Send a message via Yahoo to die


Bài 01. Nghĩa vụ dân sự

1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại

1/ Khái niệm

- Hiểu theo nghĩa rộng.

- Hiểu theo nghĩa hẹp.

Hợp đồng là 1 phần nhỏ của nghĩa vụ dân sự.

Hiểu theo nghĩa rộng: Nghĩa vụ là 1 chế định pháp luật bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do cơ quan nhà ứước có thẩm quyền ban hành trong những văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh giữa 1 hoặc nhiều chủ thể phải thực hiện hoặc không thực hiện những hành vi nhất định để thỏa mãn lợi ích chủ thể quyền.

Hiểu theo nghĩa hẹp: Nghĩa vụ quy định tại điều 280 BLDS: "Nghĩa vụ dân sự là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể (sau đây gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc khác hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi chung là bên có quyền)."

Hiểu nôm na: Một hoặc nhiều chủ thể phải thực hiện hành vi hoặc không thực hiện hành vi đối với 1 hoặc nhiều chủ thể khác.
2/ Đặc điểm
Nghĩa vụ là một sự ràng buột pháp lý, phát sinh trên cơ sở thỏa thuận hoặc luật định.
Quan hệ nghĩa vụ là một quan hệ pháp luật dân sự tương đối.
Quan hệ nghĩa vụ là quan hệ đối nhân.
Nghĩa vụ là một sự ràng buột pháp lý, phát sinh trên cơ sở thỏa thuận hoặc luật định.
Bà Còng Đi Chợ.
Bà còng đi chợ trời mưa. Cái Tôm,
cái Tép đi đưa bà Còng.
Đưa bà đến quãng đường cong,.
Đưa bà về tận ngõ trong nhà bà.
Tiền bà trong túi rơi ra,
Tép Tôm nhặt được trả bà mua rau.
Người nhặt được vật do người khác đánh rơi hoặc bỏ quên mà biết được địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc trả lại vật cho người đó; nếu không biết địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc giao nộp cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an cơ sở gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại. Uỷ ban nhân dân hoặc công an cơ sở đã nhận vật phải thông báo cho người đã giao nộp về kết quả xác định chủ sở hữu. => nghĩa vụ pháp lý (nghĩa vụ do pháp luạt quy định).
Quan hệ nghĩa vụ là một quan hệ pháp luật dân sự tương đối.

Thỏa thuận mua bán -> xác lập quan hệ pháp luật dân sự tương đối -> thực hiện xong thỏa thuận -> kết thúc nghĩa vụ. Trong quan hệ này chủ thể quyền và chủ thể nghĩa vụ luôn luôn được xác định, còn trong quan hệ pháp luật dân sự tuyệt đối -> chủ thể quyền xác định nhưng chưa xác định nghĩa vụ.

Quan hệ nghĩa vụ là quan hệ đối nhân.

Quyền đối nhân -> 1 người cho người khác vay tiền, thời hạn phải trả là thứ hai đầu tuần -> đến thời hạn chưa trả -> chủ nợ có quyền người vay trả tiền -> đây là quan hệ đối nhân.

3. Phân loại nghĩa vụ: Căn cứ vào cách thức thức hiện và hậu quả pháp lý của nghĩa vụ được chia:- nghĩa vụ riêng rẽ: là nghĩa vụ của nhiều chủ thể trong đó phần nghĩa vụ của các chủ thể là độc lập nhau, mỗi chủ thể chỉ phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình sau khi thực hiện xong quan hệ nghĩa vụ chấm dứt. Các chủ thể chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đúng chưa đủ phải tiếp tục thực hiện.

- nghĩa vụ liên đới: là nghĩa vụ của nhiều chủ thể, trong đó các chủ thể của nghĩa vụ có mối liên hệ ràng buột với nhau, chủ thể quyền có thể chỉ định một trong bất kỳ chủ thể nghĩa vụ nào phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ mà người này không có quyền từ chối.

Trong trường hợp hộ gia đình, các thành viên phải liên đới chịu trách nhiệm, trong trường hợp tài sản của hộ gia đình, thì phải liên đới chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng.

- nghĩa vụ bổ sung: là nghĩa vụ được thiết lập bên cạnh nghĩa vụ chính khi nghĩa vụ chính không được liệt hoặc thực hiện không đầy đủ thì nghĩa vụ bổ sung được thực hiện.

A cho B vay 500 triệu, có thế chấp xe ô tô, đến thời hạn trả nợ mà B không trả nợ thì phải xử lý tài sản thế chấp. Việc xử lý tài sản thế chấp chỉ xảy ra như nghĩa vụ bổ sung khi nghĩa vụ chính là thanh toán nợ không thực hiện được. Nghĩa vụ bổ sung nhằm đảm bảo thực hiện cho nghĩa vụ chính.

- nghĩa vụ hoàn loại: không có quy định cụ thể trong pháp luật, ví dụ trong trường hợp A đốt căn nhà có chủ sở hữu là B,C,D, A phải bồi thường thiệt hại cho B,C,D. Chẳng hạn A bồi thường hết cho B thì mối quan hệ dân sự giữa A & B,C,D chấm dứt nhưng B phải có nghĩa vụ hoàn lại cho C,D.

Nghĩa vụ hoàn lại là nghĩa vụ phát sinh từ 1 nghĩa vụ trước đó mà theo đó chủ thể nghĩa vụ được người khác nghĩa vụ của mình phải hoàn lại những lợi ích vật chất mà chủ thể nghĩa vụ đã thực hiện thay trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

II. Căn cứ làm phát sinh, đối tượng của nghĩa vụ:

1. Căn cứ làm phát sinh (điều 281).

Hợp đồng
Hành vi pháp lý đơn phương
Thực hiện công việc kho6gn có ủy quyền
CH, SD, ĐLVTS không có căn cứ pháp luật
Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật
Những căn cứ khác do luật định.
Nghĩa vụ dân sự phát sinh khi có những sự kiện pháp lý. Điều 281. Căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự : Nghĩa vụ dân sự phát sinh từ các căn cứ sau đây:

1. Hợp đồng dân sự;
2. Hành vi pháp lý đơn phương;
3. Thực hiện công việc không có uỷ quyền;
4. Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật;
5. Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật;
6. Những căn cứ khác do pháp luật quy định.
BÀI VIẾT TƯƠNG TỰ:
Xử lý đối tượng kích động, chống đối việc xây nghĩa trang tại Sóc Sơn
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tử hình là quá nhẹ với Nguyễn Đức Nghĩa
Vì sao phiên xử Nguyễn Đức Nghĩa phải hoãn?
Hoãn phiên phúc thẩm Nguyễn Đức Nghĩa: Sự níu kéo vô vọng
BÀI VIẾT MỚI HƠN :
Bài 04. Trách nhiệm dân sự do vi phạm hợp đồng - 06.10
5.. Bài ... - 06.10
Bài 03. Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ - 06.10
Công chứng giao dịch bảo đảm và Đăng ký giao dịch bảo đảm - 08.10
Một số vấn đề về giao dịch bảo đảm theo pháp luật Việt Nam hiện hành - 08.10
BÀI VIẾT TRƯỚC ĐÓ :
Tài liệu tham khảo môn Luật hợp đồng - 20.09
Pháp luật về hợp đồng trong họat động kinh doanh - thương mại - 18.08
Giao dịch bảo đảm: những kẽ hở và rủi ro - 30.03
Nghị định về giao dịch bảo đảm – một số vấn đề cần quan tâm - 30.03
Khó xử lý nạn cho vay nặng lãi - 11.03
Trả Lời Với Trích Dẫn
24-09-2011, 17:20 #2 hieuto
NEVER EAT ALONE.


Tham gia ngày
Oct 2010
Bài viết
120
Thích
206
Được thích 157 lần / 130 bài viết
Ðề: Bài 1 - Nghĩa vụ dân sự
II. Căn cứ làm phát sin, đối tượng của nghĩa vụ

1. Căn cứ làm phát sinh (điều 281)

- Hợp đồng

- Hành vi pháp lý đơn phương

- Thực hiện công việc không có ủy quyền

- Chiếm hữu, sử dụng, .. không có căn cứ pháp luật

- Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật

- Những căn cứ khác do luật định.

Những căn cứ khác do luật định: ....

2. Đối tượng của nghĩa vụ (282) : là cái chủ thể tác động thông qua tác động lợi ích cho người hưởng quyền.

- Tài sản (163)

- Công việc phải thực hiện hoặc không thực hiện

Chú ý:

1/ Đối tượng nghĩa vụ phải xác định cụ thể. Ví dụ như gửi xe ở bãi giữ xe, xe đó phải là vật đặc định, được xác định cụ thể, để khi có vi phạm nghĩa vụ thì có thể giá trị bồi thường.

2/ Tài sản được phép giao dịch, công việc có khả năng thực hiện không vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội.

Điều 282. Đối tượng của nghĩa vụ dân sự

1. Đối tượng của nghĩa vụ dân sự có thể là tài sản, công việc phải thực hiện hoặc không được thực hiện.

2. Đối tượng của nghĩa vụ dân sự phải được xác định cụ thể.

3. Chỉ những tài sản có thể giao dịch được, những công việc có thể thực hiện được mà pháp luật không cấm, không trái đạo đức xã hội mới là đối tượng của nghĩa vụ dân sự.

III. thực hiện nghĩa vụ dân sự

1. Khái niệm: là việc chủ thể có nghĩa vụ thực hiện những hành vi như đã cam kết hoặc pháp luật quy định để đáp ứng yêu cầu, lợi ích của người có quyền.

2. Nguyên tắc thực hiện nghĩa vụ (283)

- Các bên phải thực hiện nghĩa vụ dân sư một cách trung thực

1/ số lượng => "Cân điêu bán thiếu".

2/ chất lượng (hàng giả, hàng nhái)

3/ chủng loại

4/ nguồn gốc, xuất xứ

5/ hạn sử dụng..

Điều 283. Nguyên tắc thực hiện nghĩa vụ dân sự

Bên có nghĩa vụ dân sự phải thực hiện nghĩa vụ của mình một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác, đúng cam kết, không trái pháp luật, đạo đức xã hội.

- Phải thực hiện nghĩa vụ dân sự theo tinh thần hợp tác.

- Phải thực hiện nghĩa vụ dân sự đúng cam kết.

- Việc thực hiện nghĩa vụ dân sự không được trái pháp luật.

1/ Gây ô nhiễm môi trường

2/ Đổ đất (xà bần) lấp mồ mả

3/ Quảng cáo sai sự thật

=> Nhận xét: Điều 283 -> thiếu nguyên tắc thiện chí. Ví dụ: khi khám dịch vụ ở bệnh viện tư, bác sỹ kê 1 số xét nghiệm dư thừa, không có mục đích trong quá trình chữa bệnh. Bác sỹ chữa bệnh kiêm bán thuốc được xóa nhãn mác.

3. Nội dung thực hiện

a. Thực hiện nghĩa vụ đúng đối tượng: chủ thể nghĩa vụ phải thực hiện đúng cam kết về đối tượng, số lượng chất lượng, phương thức,...

Điều 289, 290, 291:

- Vật đặc định..

- Vật cùng loại...

- Vật đồng bộ (đôi giày)..

- Tiền ...

- Công việc

Điều 289. Thực hiện nghĩa vụ giao vật

1. Bên có nghĩa vụ giao vật phải bảo quản, giữ gìn vật cho đến khi giao.

2. Khi vật phải giao là vật đặc định thì bên có nghĩa vụ phải giao đúng vật đó và đúng tình trạng như đã cam kết; nếu là vật cùng loại thì phải giao đúng số lượng và chất lượng như đã thoả thuận và nếu không có thoả thuận về chất lượng thì phải giao vật đó với chất lượng trung bình; nếu là vật đồng bộ thì phải giao đồng bộ.

3. Bên có nghĩa vụ phải chịu mọi chi phí về việc giao vật, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Điều 290. Thực hiện nghĩa vụ trả tiền

1. Nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thoả thuận.

2. Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Điều 291. Nghĩa vụ phải thực hiện hoặc không được thực hiện một công việc

1. Nghĩa vụ phải thực hiện một công việc là nghĩa vụ mà theo đó bên có nghĩa vụ phải thực hiện đúng công việc đó.

2. Nghĩa vụ không được thực hiện một công việc là nghĩa vụ mà theo đó bên có nghĩa vụ không được thực hiện công việc đó.

Trả Lời Với Trích Dẫn
24-09-2011, 19:51 #3 hieuto
NEVER EAT ALONE.


Tham gia ngày
Oct 2010
Bài viết
120
Thích
206
Được thích 157 lần / 130 bài viết
Ðề: Bài 1 - Nghĩa vụ dân sự
b. Thực hiên nghĩa vụ đúng thời hạn

Điều 285, 286, 288 cụ thể như:

- Điều 286, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ thì bảo ngay?

- Điều 287 không thể thực hiện .. báo ngay và đề nghị hoãn

- Do các bên thỏa thuận hoặc luật định

Điều 286. Chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự
1. Chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự là nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện hoặc chỉ được thực hiện một phần khi thời hạn thực hiện nghĩa vụ đã hết.
2. Bên chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự phải thông báo ngay cho bên có quyền về việc không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn.
Điều 287. Hoãn thực hiện nghĩa vụ dân sự
1. Khi không thể thực hiện được nghĩa vụ dân sự đúng thời hạn thì bên có nghĩa vụ phải thông báo ngay cho bên có quyền biết và đề nghị được hoãn việc thực hiện nghĩa vụ.
Trường hợp không thông báo cho bên có quyền thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại phát sinh, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc do nguyên nhân khách quan không thể thông báo.
2. Bên có nghĩa vụ được hoãn việc thực hiện nghĩa vụ, nếu được bên có quyền đồng ý. Việc thực hiện nghĩa vụ dân sự khi được hoãn vẫn được coi là thực hiện đúng thời hạn.
c. Thực hiện nghĩa vụ đúng địa điểm
Điều 284 do các bên thỏa thuận hoặc luật định.

Điều 284. Địa điểm thực hiện nghĩa vụ dân sự
1. Địa điểm thực hiện nghĩa vụ dân sự do các bên thoả thuận.
2. Trong trường hợp không có thoả thuận thì địa điểm thực hiện nghĩa vụ dân sự được xác định như sau:
a) Nơi có bất động sản, nếu đối tượng của nghĩa vụ dân sự là bất động sản;
b) Nơi cư trú hoặc trụ sở của bên có quyền, nếu đối tượng của nghĩa vụ dân sự không phải là bất động sản.
Khi bên có quyền thay đổi nơi cư trú hoặc trụ sở thì phải báo cho bên có nghĩa vụ và phải chịu chi phí tăng lên do việc thay đổi nơi cư trú hoặc trụ sở, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
d. Thực hiện nghĩa vụ đúng phương thức: Điều 292 (do các bên thỏa thuận hoặc luật định)

Điều 292. Thực hiện nghĩa vụ dân sự theo định kỳ: Nghĩa vụ dân sự được thực hiện theo định kỳ nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. Việc chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo từng kỳ cũng bị coi là chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự.
e. Thực hiện nghĩa vụ trong các trường hợp cụ thể: (Điều 293, điều 294, điều 295, điều 296, điều 301)

Điều 293. Thực hiện nghĩa vụ dân sự thông qua người thứ ba
Khi được bên có quyền đồng ý, bên có nghĩa vụ có thể uỷ quyền cho người thứ ba thay mình thực hiện nghĩa vụ dân sự nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm với bên có quyền, nếu người thứ ba không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.
Điều 294. Thực hiện nghĩa vụ dân sự có điều kiện
Trong trường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định về điều kiện thực hiện nghĩa vụ dân sự thì khi điều kiện phát sinh, bên có nghĩa vụ phải thực hiện.
Điều 295. Thực hiện nghĩa vụ dân sự có đối tượng tuỳ ý lựa chọn
1. Nghĩa vụ dân sự có đối tượng tuỳ ý lựa chọn là nghĩa vụ mà đối tượng là một trong nhiều tài sản hoặc công việc khác nhau và bên có nghĩa vụ có thể tuỳ ý lựa chọn, trừ trường hợp có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định dành quyền lựa chọn cho bên có quyền.
2. Bên có nghĩa vụ phải thông báo cho bên có quyền biết về việc tài sản hoặc công việc được lựa chọn để thực hiện nghĩa vụ. Trường hợp bên có quyền đã xác định thời hạn thực hiện nghĩa vụ được lựa chọn thì bên có nghĩa vụ phải hoàn thành đúng thời hạn.
3. Trong trường hợp chỉ còn một tài sản hoặc một công việc thì bên có nghĩa vụ phải giao tài sản đó hoặc thực hiện công việc đó.
Điều 296. Thực hiện nghĩa vụ dân sự thay thế được
Nghĩa vụ dân sự thay thế được là nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện được nghĩa vụ ban đầu thì có thể thực hiện một nghĩa vụ khác đã được bên có quyền chấp nhận để thay thế nghĩa vụ dân sự đó.
Điều 301. Thực hiện nghĩa vụ dân sự không phân chia được theo phần
1. Nghĩa vụ dân sự không phân chia được theo phần là nghĩa vụ mà đối tượng của nghĩa vụ là vật không chia được hoặc là công việc phải được thực hiện cùng một lúc.
2. Trong trường hợp nhiều người cùng phải thực hiện một nghĩa vụ không phân chia được thì họ phải thực hiện nghĩa vụ cùng một lúc.

IV. Trách nhiệm dân sự và căn cứ chấm dứt nghĩa vụ
1. Trách nhiệm dân sự

a. Khái niệm

- Theo nghĩa khách quan:

- Theo nghĩa chủ quan:

Hiểu theo nghĩa rộng, là một chế định pháp luật bao gồm hệ thống hệ thống những quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong những văn bản pháp luật để điều chỉnh hành vi của người vi phạm phải gánh chịu hậu quả pháp lý bất lợi. Quy định trong rất nhiều văn bản như trong bộ luật dân sự, luật bồi thường nhà nước...

Hiểu theo nghĩa hẹp: trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự là một loại trách nhiệm pháp lý áp dụng đối với người có hành vi vi phạm không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ buộc người này gánh chịu những hậu quả bất lợi.

Trách nhiệm pháp lý gồm: trách nhiệm dân sự, trách nhiệm hình sự, trách nhiệm hành chính, trách nhiệm lao động.

b. Phân loại trách nhiệm

- Trách nhiệm phạt vi phạm: được áp dụng khi có thỏa thuận. (đoạn cuối 402 & 422). Phát sinh khi có 2 điều kiện sau đây:

1/ Có hành vi vi phạm nghĩa vụ trái luật hoặc trái cam kết. Hành vi có thể là hành vi hành động hoặc hành vi không hành động.

2/ Chủ thể vi phạm có lỗi. Thế nào là lỗi? Lỗi là trạng thái tâm lý của chủ thể, nhận thức được hành vi của mình và hậu quả của hành vi.

Trong dân sự chỉ có hai loại lỗi: cố ý và vô ý. Khác với hình sự, chia lỗi ra rất chi tiết, việc xác định như vậy do hình sự tác động vào nhân thân, việc chia nhỏ nhằm mục đích định khung hình phạt, định tội danh. Dân sự nhằm mục đích khôi phục hiện trang, lỗi cố ý và vô ý đều dẫn đến bồi thường, lỗi vô ý có thể giảm hay không tùy.

Chú ý: Mức phạt không hạn chế theo LDS 2005 (điều 422), nhưng trong thương mại lại có hạn chế (311 LTM).

Điều 402. Nội dung của hợp đồng dân sự
Tuỳ theo từng loại hợp đồng, các bên có thể thoả thuận về những nội dung sau đây:
1. Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không được làm;
2. Số lượng, chất lượng;
3. Giá, phương thức thanh toán;
4. Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
5. Quyền, nghĩa vụ của các bên;
6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
7. Phạt vi phạm hợp đồng;
8. Các nội dung khác.
Điều 422. Thực hiện hợp đồng có thoả thuận phạt vi phạm
1. Phạt vi phạm là sự thoả thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.
2. Mức phạt vi phạm do các bên thoả thuận.
3. Các bên có thể thoả thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải nộp phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại; nếu không có thoả thuận trước về mức bồi thường thiệt hại thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại.
Trong trường hợp các bên không có thoả thuận về bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm.
- Trách nhiệm bồi thường thiệt hại: là việc buột người có hành vi vi pah5m phải khắc phục lại thiệt hại cho người bị hại.
Điều kiện phát sinh trách nhiệm này khi có 4 điều kiên sua đây:

1/ Thiệt hại thực tế xảy ra. Thiệt hại là chiều biến thiên theo chiều xấu đi của tài sản bao gồm tài sản bị mất mát, hư hỏng, tiêu hủy, thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút. Những chi phí hợp lý để ngăn chặn khắc phục thiệt hại. (điều 307).

Không có thiết hại thì không bồi thường. Trong trường hợp việc chứng minh thiệt hại rất khó thì nên áp dụng biện pháp chế tài là phạt. Thiệt hại phải là thực tế khách quan, không thể dựa trên những biện pháp suy đoán, không có căn cứ khoa học. Khi xác định thiệt hại phải đặt trong bối cảnh không gian và thời gian.

Thiệt hại ở đây có thể bao gồm cả thiệt hại về mặt tinh thần -> bồi thường tổn thất tinh thần.

2/ Có hành vi phạm cam kết hoặc pháp luật:

3/ Có mối quan hệ nhân quả


4/ Người vi phạm có lỗi.

Điều 307. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
1. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại bao gồm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về vật chất, trách nhiệm bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần.
2. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại về vật chất là trách nhiệm bù đắp tổn thất vật chất thực tế, tính được thành tiền do bên vi phạm gây ra, bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.
3. Người gây thiệt hại về tinh thần cho người khác do xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người đó thì ngoài việc chấm dứt hành vi vi phạm, xin lỗi, cải chính công khai còn phải bồi thường một khoản tiền để bù đắp tổn thất về tinh thần cho người bị thiệt hại.

Ðề: Bài 1 - Nghĩa vụ dân sự
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Điều kiện phát sinh trách nhiệm này.

- Có thiệt hại thực tế xảy ra

- Có hành vi phạm cam kết hoặc pháp luật

- Có mối quan hệ nhân quả

Hành vi trái pháp luật phải là nguyên nhân quyết định dẫn đến hậu quả.

- Người vi phạm có lỗi: điều 308 trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trong một số trường hợp 624 khoản 3 chịu trách nhiệm khách quan không cần xem xét yếu tố lỗi. Nếu việc xác định thiệt hại khó khăn nên áp dụng phạt do vi phạm.

Chú ý: một số trường hợp không phải chịu trách nhiệm:

1/ Sự kiện bất khả kháng (161)

"1. Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu.

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền hoặc nghĩa vụ dân sự của mình;"

2/ Người bị thiệt hại hoàn toàn có lỗi

3/ Thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thí dụ như tháo dỡ cưỡng chế dân sự.

4/ Các trường hợp khác do pháp luật quy định. Ví dụ như trong trường hợp phòng vệ chính đáng. Người gây thiệt hại trong trường hợp phòng vệ chính đáng không bồi thường.

2. Căn cứ Chấm dứt nghĩa vụ (điều 374)

- Nghĩa vụ được hoàn thành: hầu hết các quan hệ dân sự chấm dứt khi hoàn thành nghĩa vụ.

- Theo thỏa thuận: nghĩa vụ dân sự chấm dứt theo thỏa thuận, về nguyên tắc thì các bên có quyền tự do thỏa thuận, cho nên có quyền chấm dứt việc thỏa thuận. Tuy nhiện việc thỏa thuận này không được gây thiệt hại cho người khác. Ví dụ công ty viễn thông và điện lực qua hợp đồng thuê cột điện, việc chấm dứt hợp đồng này gây ảnh hưởng đến thuê bao -> thỏa thuận này không được phép. Điều 421. Không được sửa đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba. Khi người thứ ba đã đồng ý hưởng lợi ích thì dù hợp đồng chưa được thực hiện, các bên giao kết hợp đồng cũng không được sửa đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng, trừ trường hợp được người thứ ba đồng ý.

Quyền tự do thỏa thuận có sự hạn chế nhất định trong trường hợp chấm dứt thỏa thuận gây thiệt hại cho xã hội, nhà nước, ...

- Bên có quyền miễn việc thực hiện nghĩa vụ -> nằm trong phạm vi tự do thỏa thuận, tự do ý chí.

- Nghĩa vụ được thay thế: thay thế bằng nghĩa vụ khác nếu có thỏa thuận tuy nhiên trừ trường hợp khác ví dụ như thỏa thuận liên quan đến nhân thân, thỏa thuận không thay thể được hoặc nghĩa vụ không thể chuyển giao.

- Nghĩa vụ được bù trừ: là hai nghĩa vụ đối nhau thì có thể bù trừ qua lại với nhau. Ví dụ A vay B 10 triệu, B bán xe máy cho A 12 triệu thì 2 nghĩa vụ này bù trừ nhau. Nhưng phải là nghĩa vụ tài sản đối nhau, trừ trường hợp pháp luật có quy phạm khác. Ví dụ A nợ B 10 triệu, B không trả cho A, A tức quá oánh B, phải bồi thường cho B 7 triệu, 2 nghĩa vụ này không thể bù trừ cho nhau được.

- Bên có quyền và nghĩa vụ hòa nhập: A cho B vay tiền, A chết, thì B là người thừa kế duy nhất của A thì B không cần phải trả nữa vì B là người có quyền và nghĩa vụ hòa nhập. Hoặc trường hợp sát nhập pháp nhân, A bán hàng cho B, B phải trả tiền, nhưng sau đó A & B sát nhập với nhau.

- Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ đã hết: A xây nhà cho B, bảo hành 24 tháng, hết 24 tháng thì hết thời hiệu bảo hành. (Nghĩa vụ bảo hành là nghĩa vụ luật định, điều 74 luật nhà ở).

- Bên có nghĩa vụ chết mà không có thể chuyển giao cho người khác. Chấm dứt nghĩa vụ khi vật đ định không còn. Chấm dứt trong trường hợp phá sản.

V. Chuyển giao quyền yeu cầu và chuyển giao nghĩa vụ

1. Chuyển giao quyền yêu cầu

a. Khái niệm: là sự thỏa thuận giữa các bên mà theo đó chủ thể quyền chuyển giao quyền yêu cầu mình cho người khác, người được chuyển giao là người thế quyền, sau khi chuyển giao quan hệ giữa chủ thể quyền và chủ thể nghĩa vụ ban đầu chấm dứt làm phát sinh quan hệ giữa người thế quyền và chủ thễ nghĩa vụ.

Chú ý: chuyển giao quyền yêu cầu khác với ủy quyền.

Việc chuyển quyền không cần sự đồng ý của chủ thể nghĩa vụ nhưng phải thông báo cho chủ thể nghĩa vụ biết. A chuyền giao quyền cho C không cần sự đồng ý nhưng phải thông báo cho B biết việc chuyển giao quyền này, nếu không thông báo thì B có quyền không thực hiện nghĩa vụ đối với C.

Trong trường hợp quyền yêu cầu có biện pháp bảo đảm thì các biện pháp bảo đảm này cũng được chuyển giao.

b. Nội dung:

- Không cần sự đồng ý của chủ thể nghĩa vụ

- Chấm dứt quan hệ nghĩa vụ ban đầu

- Phát sinh quyền nghĩa vụ của chủ thể quyền

- Biện pháp bảo đảm thì được chuyển giao.

2. Chuyển giao nghĩa vụ

a. Khái niệm: là sự thỏa thuận của các bên mà theo đó chủ thể nghĩa vụ chuyển giao nghĩa vụ của mình cho người thức ba (người khác), việc chuyển giao này, phải có sự đồng ý của chủ thể quyền, sau khi chuyển giao quan hệ nghĩa vụ chấm dứt làm phát sinh quan hệ giữa người được chuyển giao với chủ thể quyền.

Nếu có biện pháp bảo đảm, thì khi chuyển giao các biện pháp bảo đảm chấm dứt. Trường hợp này ngược lại với chuyển giao quyền.

b. Nội dung:

- Phải có sự đồng ý của chủ thể quyền.

- Chấm dứt quyền vào nghĩa vụ ban đầu

- Phát sinh nghĩa vụ của chủ thể nghĩa vụ

- Nếu có biện pháp bảo đảm thì khi chuyển giao chấm dứt.

Chú ý: một số trường hợp không được chuyển giao

- nghĩa vụ gắn liền với nhân thân

- nghĩa vụ mà các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định không được phép chuyển giao.


Ðề: Bài 1 - Nghĩa vụ dân sự
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHĨA VỤ VÀ HỢP ĐỒNG

Bài 1: Nghĩa vụ dân sự

Khái niệm, đặc điểm, phân loại:
Khái niệm:
Hiểu theo nghĩa rộng: nghĩa vụ là 1 chế định pháp luật bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do CQNN có thẩm quyền ban hành trong những văn bản QPPL để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh giữa 1 hoặc nhiều chủ thể/ phải thực hiện hoặc không thực hiện những hành vi nhất định để thỏa mãn lợi ích chủ thể quyền
Hiểu theo nghĩa hẹp: quy định tại Điều 280 BLDS
Đặc điểm:
Nghĩa vụ là một sự ràng buộc pháp lý, phát sinh trên cơ sở thỏa thuận hoặc luật định.
Quan hệ nghĩa vụ là một quan hệ pháp luật dân sự tương đối.
Quan hệ nghĩa vụ là quan hệ trái quyền (đối nhân).
Có chế tài dân sự kèm theo để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ.
Phân loại:
Căn cứ vào cách thức thực hiện và hậu quả pháp lý nghĩa vụ được chia
Nghĩa vụ riêng rẽ

Là nghĩa vụ của nhiều chủ thể, trong đó, phần nghĩa vụ của các chủ thể là độc lập nhau, mỗi chủ thể chỉ phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình sau khi thực hiện xong, quan hệ nghĩa vụ chấm dứt. Các chủ thể khác chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đúng, chưa đủ phải tiếp tục thực hiện (Điều 297)

Nghĩa vụ liên đới:

Là nghĩa vụ của nhiều chủ thể, trong đó, các chủ thể nghĩa vụ có mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau, chủ thể quyền có thể chỉ định một trong bất kỳ chủ thể nghĩa vụ nào phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ mà người này không có quyền từ chối (Điều 298)

Ý nghĩa: yêu cầu các chủ thể có liên quan bồi thường để sớm thực hiện xong nghĩa vụ, đảm bảo quyền và lợi ích của chủ thể quyền được thực hiện 1 cách thuận lợi, kịp thời và trọn vẹn nhất

Khác biệt so với nghia vụ dân sự riêng rẽ là ở cách thức thực hiện nghịa vụ (Điều 299)

Các trường hợp miễn nghĩa vụ

miễn thì chấm dứt nghĩa vụ
Nhiều người thì người nào được miễn thì chỉ miễn quan hệ nghĩa vụ của người đó, còn lại bình thường
Nghĩa vụ bổ sung

Là nghĩa vụ được thiết lập bên cạnh nghĩa vụ chính khi nghĩa vụ chính không được thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì nghĩa vụ bổ sung được thực hiện

Nghĩa vụ hoàn lại

Là nghĩa vụ phát sinh từ 1 nghĩa vụ trước đó, mà theo đó chủ thể nghĩa vụ được người khác thực hiện nghĩa vụ của mình phải hoàn lại những lợi ích vật chất mà chủ thể nghĩa vụ đã thực hiện thay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

Căn cứ làm phát sinh nghĩa vụ
Căn cứ làm phát sinh (Điều 281)
Hợp đồng (Điều 388), lưu ý về điều kiện của hợp đồng
Hành vi pháp lý đơn phương: là sự thể hiện ý chí một bên chủ thể nhằm làm phát sinh, thay đổi, hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự
Điều kiện của hành vi pháp lý đơn phương
+ Là sự thể hiện ý chí của 01 bên chủ thể trong quan hệ

+ Sự thể hiện ý chí của 01 bên chủ thể đã đủ giá trị pháp lý để làm phát sinh, thay đổi, hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự. Quan hệ tặng cho không phải là hành vi pháp lý đơn phương, vì bên được cho có thể từ chối (Điều 486: thỏa thuận), để thừa kế và từ chối nhận thừa kế là hành vi pháp lý đơn phương

+ Hành vi pháp lý đơn phương đó do người có năng lực chủ thể phù hợp với quy định cùa pháp luật, để lại di chúc có điều kiện chủ thể theo khoản 1 Điều 647

+ Mục đích và nôi dung của hành vi không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội

+ Hành vi được thể hiện dưới hình thức khách quan nhất định do chủ thể định đoạt

Thực hiện công việc không có ủy quyền (Điều 594): tự nguyện thực hiện công việc đó không phải là nghĩa vụ; không phải hợp đồng hoặc pháp luật quy định, hoàn toàn vì lợi ích của người có công việc được thực hiện, khi người này không biết hoặc biết mà không phản đối. Báo cáo, thông báo, bồi thường Điều 595-596-597
Chiếm hữu, sử dụng (Điều 183, 189), được lợi về không có căn cứ pháp luật (Điều 170), là sự gia tăng tài sản, phát sinh chiếm hữu, sử dụng không dựa trên căn cứ pháp luật; tránh được chi phí bảo quản, giữ nguyên tài sản lẽ ra bị giảm sút. Để hoàn trả phải có: lợi bên này-thiệt bên kia, lợi không dựa trên căn cứ pháp luật, người được lợi không có lỗi
Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật: lỗi cố ý và vô ý (Điều 604), lỗi là căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường ngoài hợp đồng
Những căn cứ khác do luật định.
Đối tượng của nghĩa vụ
Cái mà chủ thể tác động vào để mang lại lợi ích cho chủ thể quyền
Điều 282

Tài sản (Điều 163)
Công việc phải thực hiện hoặc không thực hiện: vật hóa: xây nhà, may đồ…, không được vật hóa: ca nhạc, tư vấn, chữa bệnh, không thực hiện: thỏa thuận không trổ cửa sổ, không được chuyển quyền yêu cầu cho bên thứ 3
Đối tượng của nghĩa vụ phải xác định cụ thể (Điều 430), chủng loại, số lượng, toàn bộ, một phần,
Tài sản được giao dịch, công việc có khả năng thực hiện không vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội
Thực hiện nghĩa vụ
Khái niệm:
Là việc chủ thể có nghĩa vụ thực hiện những hành vi như đã cam kết hoặc như luật định để đáp ứng yêu cầu, lợi ích của người có quyền.
Nguyên tắc thực hiện nghĩa vụ:
Các bên phải thực hiện nghĩa vụ dân sự một cách trung thực (Điều 283)
+ Số lượng
+ Chất lượng (hàng giả, hàng nhái)

+ Chủng loại

+ Nguồn gốc, xuất xứ

+ Hạn sử dụng...

Phải thực hiện nghĩa vụ dân sự theo tinh thần hợp tác, không được bàng quan, thờ ơ, phải chủ động, phải trung thực, không trục lợi.
Phải thực hiện nghĩa vụ dân sự đúng cam kết.
Việc thực hiện nghĩa vụ dân sự không được trái pháp luật.
+ Gây ô nhiễm môi trường
+ Đổ đất (xà bần) lấp mồ mả

+ Quảng cáo sai sự thật

Việc thực hiện nghĩa vụ dân sự không được trái đạo đức xã hội.
Thiếu nguyên tắc thiện chí
3. Nội dung thực hiện:

Thực hiện nghĩa vụ đúng đối tượng.
Tùy từng nội dung khác nhau đối tượng sẽ khác nhau
Điều 289, 290, 291

+ Vật đặc định

+ Vật cùng loại

+ Vật đồng bộ (đôi giày)

+ Tiền

+ Công việc

Thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn.
Điều 285, 286, 287, 288
Điều 286 nếu chậm thực hiện nghĩa vụ thì báo ngay ?

Điều 287 không thể thực hiện...Báo ngay và đề nghị hoãn...

Do các bên thỏa thuận hoặc luật định

Thực hiện nghĩa vụ đúng địa điểm.
Điều 284 (do các bên thỏa thuận hoặc luật định)
Thực hiện nghĩa vụ đúng phương thức.
Điều 292 (do các bên thỏa thuận hoặc luật định)
Thực hiện nghĩa vụ trong các trường hợp cụ thể.
Điều 293, 294, 295, 296-301
Trách nhiệm dân sự và căn cứ chấm dứt nghĩa vụ
Trách nhiệm dân sự
Khái niệm
Theo nghĩa khách quan (rộng): trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ là 1 chế định pháp luật bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong những VB pháp luật để điều chỉnh hành vi của người vi phạm phải gánh chịu những hậu quả pháp lý bất lợi
Theo nghĩa chủ quan (hẹp): trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ dân sự là 1 loại trách nhiệm pháp lý áp dụng đối với người có hành vi vi phạm không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ, buộc người này gánh chịu những hậu quả bất lợi
Phân loại trách nhiệm:
Trách nhiệm phạt: áp dụng khi có thỏa thuận. Đoạn cuối Điều 402, 422
Điều kiện phát sinh:
+ Phát sinh khi có hành vi Trái luật hoặc trái cam kết

+ Chủ thể vi phạm có lỗi

2 loại loại: cố ý, vô ý

Chú ý, mức phạt không hạn chế

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại: là việc buộc người có hành vi vi phạm phải khắc phục lại thiệt hại cho người bị thiệt hại, loại trách nhiệm này phát sinh khi có 4 Điều kiện:
+ Có thiệt hại thực tế xảy ra: là sự biến thiên theo chiều xấu đi của tài sản, bao gồm tài sản bị mất mát, hư hỏng, bị tiêu hủy, thu nhập thực tế bị mất bị giảm sút, những chi phí hợp lý để ngăn chặn, để khắc phục thiệt hại (Điều 307)
+ Có hành vi phạm cam kết hoặc pháp luật

+ Có mối quan hệ nhân quả: Hành vi trái pháp luật phải là nguyên nhân quyết định dẫn đến thiệt hại. Điều kiện không tất yếu dẫn đến hậu quả

+ Người vi phạm có lỗi (Điều 308) trừ PL quy định khác. Điều 623, 624.

Chú ý: Các trường hợp miễn trách nhiệm DS

- Do sự kiện bất khả kháng (Điều 161)

- Người bị thiệt hại hoàn toàn có lỗi

- Thực hiện các Quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Các trường hợp khác do pháp luật quy định

2. Chấm dứt nghĩa vụ (Điều 374)

- Nghĩa vụ được hoàn thành

- Theo thỏa thuận

- Bên có quyền miễn việc thực hiện nghĩa vụ

- Nghĩa vụ được thay thế trừ PL quy định #

- Nghĩa vụ được bù trừ

- Bên có quyền và nghĩa vụ hòa nhập

- Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ đã hết

- Bên có nghĩa vụ chết mà không có người gánh vác nghĩa vụ (Điều 385)

V. Chuyển giao quyền yêu cầu và chuyển giao nghĩa vụ

1. Chuyển giao quyền yêu cầu

a. Khái niệm: là sự thỏa thuận giữa các bên mà theo đó chủ thể quyền chuyển giao quyền yêu cầu của mình cho người thứ ba, người được chuyển giao là người thế quyền, sau khi chuyển giao, quan hệ giữa chủ thể quyền và chủ thể nghĩa vụ giửa chủ thể đầu chấm dứt, làm phát sinh quan hệ giữa người thế quyền và chủ thể nghĩa vụ

b. Nội dung

Người chuyển giao quyền yêu cầu không phải chịu trách nhiệm về khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ

Việc chuyển quyền không cần sự đồng ý của chủ thể nghĩa vụ, nhưng phải thông báo cho chủ thể nghĩa vụ biết (Điều 309)

Trong trường hợp quyền yêu cầu có biện pháp bảo đảm thì các biện pháp bảo đảm này cũng được chuyển giao

Xem thêm Điều 310-314

Chuyển giao nghĩa vụ (Điều 315-317)
Khái niệm: là sự thỏa thuận giữa các bên mà theo đó, chủ thể nghĩa vụ chuyển giao nghĩa vụ của mình cho người thứ ba,
Nội dung
Việc chuyển giao này phải có sự đồng ý của chủ thể quyền,
Sau khi chuyển giao, quan hệ nghĩa vụ chấm dứt, làm phát sinh quan hệ giữa người được chuyển giao với chủ thể quyền.

Nếu có biện pháp bảo đảm thì khi chuyển giao, các biện pháp bảo đảm chấm dứt

Chú ý:

Một số trường hợp không chuyển giao:

+ Nghĩa vụ liên quan đến nhân thân

+ Nghĩa vụ mà các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định không được phép chuyển giao

3. Thay đổi chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

- Thực hiện nghĩa vụ do hưởng di sản trong phần của mình

- Sáp nhập pháp nhân: khoản 2 Điều 95

- Hợp nhất pháp nhân: khoản 2 Điều 94

- Chia pháp nhân

Tách không có???

BÀI 2: KHÁI QUÁT HỢP ĐỒNG DÂN SỰ

I. Khái niệm, đặc điểm phân loại

Khái niệm hợp đồng
Nghĩa khách quan (rộng): hợp đồng là 1 chế định pháp luật bao gồm hệ thống QPPL do CQNN có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể trên thỏa thuận, làm phát sinh một hậu quả pháp lý
Hiến pháp, Bộ luật DS, Luật Nhà ở, luật đất đai, thương mại, nghị quyết, nghị định, thông tư. (Công văn ????) à nội hàm
Nghĩa chủ quan (hẹp): hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự
Điều 388. Khái niệm hợp đồng dân sự
Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Chung nhất về hợp đồng, chế định nền tảng cho các loại HĐ khác, nếu không có thì sử dụng luật dân sự giải quyết

Đặc điểm của hợp đồng
Có ít nhất 02 (>=2) chủ thể trở lên
Giúp phân biệt với hành vi pháp lý đơn phương chỉ là 1 bên
Có sự biểu lộ ý chí và thống nhất ý chí của ít nhất hai bên chủ thể.
Bản chất của luật dân sự là thỏa thuận
Là sự kiện pháp lý ràng buộc nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Hợp đồng là thỏa thuận, thỏa thuận chưa chắc là hợp đồng, phải dẫn đến hậu quả pháp lý nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
Hiệu lực ràng buộc của hợp đồng là hiệu lực pháp lý mang tính tương đối (Điều 4, 405),

So sánh tính bắt buộc với quy phạm pháp luật

Ý chí: các bên, nhà làm luật

Hiệu lực: giữa các bên liên quan, tính bắt buộc chung, mang tính pháp chế

Xác lập: tuân theo điều kiện luật định, nếu không không có giá trị

Sự thỏa thuận không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội
Nguyên tắc của luật dân sự, tự do trong khuôn khổ nhất định
Phân loại hợp đồng:
Căn cứ vào tính chất có đi có lại về lợi ích vật chất giữa các bên tham gia hợp đồng:
+ Hợp đồng có đền bù: là hợp đồng trong đó, chủ thể nghĩa vụ khi thực hiện nghĩa vụ của mình sẽ được hưởng lợi ích vật chất (nghĩa chung nhất: tiền, hàng, dịch vụ), phân biệt đền bù với bồi thường thiệt hại
A bán B xe đạp 1tr, xe và $ là lợi ích

+ Hợp đồng không có đền bù: là hợp đồng trong đó chỉ một bên được hưởng lợi ích vật chất mà không phải lợi ích vật chất nào (chủ yếu là tình cảm, tương trợ)

Tặng cho tài sản, mượn tài sản

Căn cứ vào thời điểm có hiệu lực của hợp đồng:
+ Hợp đồng ưng thuận: là hợp đồng có hiệu lực khi các bên thỏa thuận xong những nội dung của hợp đồng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
+ Hợp đồng thực tế: là hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm các bên giao nhận về đối tượng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

Kể từ khi giao đối tượng, PL quy định khác, ví dụ tài sản phải đăng ký thì từ lúc đăng ký, nhà ở thì có hiệu lực từ lúc công chứng, quy định PL quy định khác đánh đố?

Căn cứ vào sự phụ thuộc lẫn nhau về hiệu lực pháp luật của các hợp đồng:
+ Hợp đồng chính: là những hợp đồng tồn tại độc lập, vẫn có hiệu lực,
Hợp đồng cung cấp dịch vụ là chính, hợp đồng đào tạo nhân lực kèm theo là hợp đồng phụ

+ Hợp đồng phụ: hợp đồng phụ là hợp động phụ thuộc vào hợp đồng chính, khi hợp đồng chính vô hiệu thì hợp đồng phụ cũng vô hiệu

Chính hay phụ phụ thuộc vào ???

Điều 410. Hợp đồng dân sự vô hiệu

1. Các quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 127 đến Điều 138 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu.

2. Sự vô hiệu của hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trường hợp các bên có thoả thuận hợp đồng phụ được thay thế hợp đồng chính. Quy định này không áp dụng đối với các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.

3. Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ trường hợp các bên thoả thuận hợp đồng phụ là một phần không thể tách rời của hợp đồng chính.

Căn cứ vào tương quan quyền và nghĩa vụ của chủ thể trong hợp đồng:
+ Hợp đồng song vụ: là hợp đồng trong đó các bên đều có nghĩa vụ đối với nhau, quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại
Mua bán tài sản: đối ứng

+ Hợp đồng đơn vụ: hợp đồng trong đó chỉ một bên có quyền và một bên có nghĩa vụ

Tặng cho tài sản, phải thông báo khuyết tật, nếu thiệt hại thì bồi thường

Căn cứ vào mục đích hợp đồng:
+ Dân sự: chủ yếu có mục đích sinh hoạt tiêu dùng
+ Thương mại: có mục đích là lợi nhuận

Ranh giới mong manh, mức phạt khác nhau, thương mại hạn chế, dân sự không hạn chế

1 bên là lợi nhuận-1 bên tiêu dùng: dân sự căn cứ vào chủ thể hay mục đích. Chánh án Quyết định?

Căn cứ vào hình thức hợp đồng:
+ Hợp đồng bằng lời nói;
+ Hợp đồng bằng văn bản;

+ Hợp đồng bằng hành vi.

Ngoài ra, trong lý luận và trong pháp luật thực định còn phân loại hợp đồng theo cách khác: hợp đồng theo mẫu (độc quyền: điện nước, cung không đủ cầu: mua bán căn hộ), hợp đồng có điều kiện: các bên thỏa thuận điều kiện, khi điều kiện xảy ra làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt hợp đồng, điều kiện có khả năng, hợp pháp, trái đạo đức, hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba: các bên giao kết hợp đồng, người thứ 3 hưởng lợi: chuyển tiền cho người thứ 3, hợp đồng phức tạp, hợp đồng hỗn hợp...

Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng (Điều 122)
Người tham gia ký kết hợp đồng phải có năng lực hành vi dân sự
Cá nhân, có năng lực hành vi dân sự
Người không có năng lực hành vi dân sự
Người có năng lực hành vi dân sự một phần
Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
Người mất, hạn chế năng lực hành vi dân sự
Người?? Có khi là tổ chức, chưa chính xác???
Tổ chức
Có tư cách pháp nhân
Tổ chức không có tư cách pháp nhân
Chú ý: đối với tổ chức:
Có chức năng hoạt động (năng lực PL): chú ý để tránh bị lừa
Người giao kết có thẩm quyền hay không? Trưởng, phó, chủ tịch, tùy
Việc ủy quyền có thể bằng lời nói hoặc văn bản, trừ trường hợp PL quy định khác
Mục đích của hợp đồng không vi phạm điều cấm của PL, không vi phạm đạo đức xã hội
Mục đích: lợi ích hợp pháp bên trong của chủ thể (Điều 123)
Ví dụ:
Bán nội tạng nhưng lại nói là hiến
Bán nhà nhưng thiết lập tặng cho
Trái đạo đức xã hội như thuê vận chuyển đổ rác (xà bận) vào nghĩa trang lấp mất mộ
Nội dung:
Tổng hợp các quyền và nghĩa vụ được ghi nhận trong cacq điều khoản (Điều 402)
Các loại điều khoản

Cơ bản: không thể thiếu, thiếu không hình thành được hợp đồng (số lượng, chất lượng, chủng loại, thời gian, địa điểm...)
Thông thường: các bên có thể thỏa thuận hoặc không xảy ra tranh chấp thì căn cứ vào luật (giá là thỏa thuận, không thỏa thuận thì tính giá trung bình, không thỏa thuận chất lượng thì chất lượng trung bình...). Kinh nghiệm: hạn chế ghi điều khoản thông thường trên thực tế để xử lý theo hợp đồng, hợp đồng là luật tư nhân. Phải hiểu đối tượng hợp đồng
Tùy nghi: có càng tốt, cực kỳ am hiểu (phạt hợp đồng, bảo hành, mua bán phụ tùng thiết bị thay thế...)
Người tham gia hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện
Thống nhất giữa tự do ý chí và bày tỏ ý chí
Các trường hợp không có sự tự nguyện:
+ Giả tạo (Điều 129): ví dụ cho thuê tài sản nhưng để trốn thuế các bên thiết lập là hợp đồng cho mượn)
Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo

Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch khác thì giao dịch giả tạo vô hiệu, còn giao dịch bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này.

Trong trường hợp xác lập giao dịch giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch đó vô hiệu.

Ví dụ: A-B-C-D bán nhưng che đậy là ủy quyền, thu thuế hợp đồng ủy quyền là trái luật, cuối cùng A cho D mượn nhà, nhưng A chưa có sự đồng ý của vợ là A’ thì cà 2 hợp đồng đều vọ hiệu

+ Nhầm lẫn (Điều 131): một bên có lỗi vô ý làm cho bên kia nhầm lẫn về nội dung của giao dịch dân sự mà xác lập giao dịch thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu bên kia thay đổi nội dung của giao dịch đó; nếu bên kia không chấp nhận thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch vô hiệu.

+ Lừa dối, đe dọa (điều 132): do bị lừa dối (treo đầu dê, bán thịt chó) hoặc bị đe dọa (01 bên hoặc bên thứ ba cố ý làm cho bên kia sợ hãi, tê liệt ý chí , tránh làm thiệt hại cho mình và người thân mà giao kết) thì có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu

+ Do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện

Hình thức của hợp đồng (Điều 122, 401)
Là phương thức thể hiện nội dung
Các hình thức:
+ Hợp đồng bằng lời nói: giao dịch nhỏ, thực hiện liền, tin tưởng
+ Hợp đồng văn bản (văn bản, văn bản có chứng nhận, chứng thực, hợp đồng theo mẫu, các giao dịch điện tử): thời gian dài, giá trị tài sản lớn, không tin tưởng

+ Hợp đồng bằng hành vi cụ thể: gửi xe, không nói gì, cho ăn xin $, không nói gì

Trả Lời Với Trích Dẫn