Thư Viện Tài Liệu Tổng Hợp

TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu tổng hợp hoàn toàn miễn phí dành cho mọi người

Hãy sử dụng chức năng tìm kiếm bên dưới để tìm tài liệu trước khi post yêu cầu liên diễn đàn!

Loading

VanMau.VN - Thư viện văn mẫu Việt Nam
+ Viết bài mới  + Trả lời bài viết
 
LinkBack Ðiều Chỉnh Xếp Bài
  #1  
Old 04-16-2012, 11:04 AM
die die is offline
Senior Member
 
Tham gia: Apr 2012
Tổng số bài gởi: 8,890
Send a message via Yahoo to die



Một số câu hướng dẫn ôn tập trắc nghiệm môn Lịch sử văn minh thế giới

Năm 551, Bô luật nào được ban hành, khắc trên những miếng đồng: Luật 10 Bảng, sau đó update lại thành 12 bảng đặt ở quảng trường La Mã
Tác giả của thuyết Địa tâm: Aristotle đặt ra lý thuyết, Ptolemée là người khái quát thuyết địa tâm. Copecnik và Galile CM ngược lại là thyết Nhật tâm
Tượng Lực sĩ ném dĩa thuộc nền văn minh nào: Tác giả: Myron, VM Hy Lạp
Luật viễn-cận của nước nào: Apotodore Hy Lạp
Thế kỉ vàng của Hy Lạp cổ đại: Thế kỷ V TCN lãnh đạo của Pericles
Kiến trúc La Mã thoát khỏi kiến trúc Hy Lạp vào TK mấy: III TCN, rực rỡ từ năm 100TCN đến thế kỷ IV
Nơi sinh của Archimede: Siracure, 1 thành bang của Hy lạp trên đảo Scicile
Người đặt nền móng cho ngành cơ học: Archimede
Người đầu tiên biết dùng rượu để gây mê trước khi phẫu thuật: Hoa Đà
Người sáng tạo ra kĩ thuật làm giấy: Năm 105, viên hoạn quan tên Thái Luân đã dùng vỏ cây, giẻ rách, lưới + 1 loại keo
Khổng Tử sáng lập Nho gia vào thời nào: Xuân Thu – Chiến Quốc
Tác giả của bộ Sử kí: Tư Mã Thiên
Thuộc tính cơ bản của văn hoá: giá trị
Thuộc tính cơ bản của văn minh: tiến bộ
Hai nền văn minh nào hình thành sớm nhất: Ai Cập và Lưỡng Hà?????
Thời kì "Đêm trường trung cổ" diễn ra trong khoảng thời gian nào: 5-10
Thời kì "Văn hoá phục hưng" thời Carolingien diễn ra trong khoản thời gian nào: 768-816
Hêrodot: người Hy Lạp, cha đẻ của ngành sử học phương Tây
Phía Đông Ai Cập là Hồng Hải
Imhotep thiết kế kim tử tháp Dioser
Lưỡng Hà: cơ số 60, Bảng Plimton 322
Đạo Hồi ở Arap Islam, tuân theo, tuân thủ
Người Trung Quốc gọi cư dân phía Đông là người Di
Nhà Hạ: nhà nước chiếm hữu nô lệ đầu tiên ở TQ
Eschyle với vở Promete bị xiềng
Thales: nhà toán học, nhà thiên văn học đầu tiên; người đo được chiều cao của kim tử tháp đầu tiên mà không cần leo lên đỉnh, tam giác đồng dạng
Đền Paethenon ở Hy Lạp
Anghen gọi Seneque là cha đỡ đầu của kito giáo
Nhà nước Lama ra lệnh ngừng đàn áp đạo Kito vào năm 311
Đạo luật hà khắc nhất Hi lạp: Dracon
Nơi buôn bán nô lệ lớn nhất ở Hi Lạp là Pire
Pi = 3.16 là thành tựu của nền văn minh nào: Ai Cập
Thần sông Nin (Nông nghiệp và Âm phủ) tên gì: Osiris
Luật hammurabi gồm bao nhiêu điều: 282 điều
Thuật ngữ văn minh ban đầu có nghĩa là gì: Civilisation (Cicilization: Anh) nghĩa ban đầu là khai hóa, làm thoát khỏi tình trạng nguyên thủy.
Hải đăng alexandria dc lấy theo tên của vua
Thần bảo hộ y học NingaZita là vị thần của người nào??? ----->Lưỡng Hà
Trường ca Ghilgamesh là của nền văn minh nào.
Tử thư là tác phầm của người Ai Cập
Nhà hạ thành lập vào thời gian nào: TK 21-16 TCN
Văn minh cress-mycence bị hủy diệt vào thời gian nào: Hy Lạp hủy diệt vào cuối TK 12 TCN
Phong, nhã, tụng có trong tác phẩm nào: Kinh thi
Người thổ dân sông Ấn là người: Dravida
Văn minh lưỡng Hà nằm giữa 2 con sông: Sông S.Tigris phía Đông và Euphrates phía Tây
Lã Mã phát minh ra bê tông
Nô lệ phương động nguồn chủ yếu, tù binh
Văn minh đồng nghĩa văn hiến
Nghệ thuật kiến trúc ả rập cách điệu theo Gothique
Anthen: đồng bằng Attique
Lưỡng Hà: người Summer
Islam đạo hồi Ả rập là phục tùng tuân theo
Nữ thần Ishtar: thần tình yêu và sắc đẹp người Lưỡng Hà
Nhà nước Athen thống nhất chữ viết vào thời gian nào: TK V TCN
Ấn độ cổ đại bao gổm cả : Pakistan, Nepal, Banglades
Tóan học Ai Cập ra đời từ rất sớm và phát triển khá mạnh: Xuất phát từ như cầu đo đạc ruộng đất làm nông nghiệp
Loài người xuất hiện cách đây khoảng 3.5 triệu năm
Văn minh là văn hóa đỉnh cao
Ai cập bắc giáp địa trung hải, tây giáp sa mạc Libi, Nam là dãy Nubi, Đông giáp Hồng Hải
Sông S.Tigris phía Đông và Euphrates phía Tây
Biên giới, lãnh thổ Lưỡng Hà gần như là Iraq ngày nay
Lưỡng Hà Phía Đông, giáp Ba Tư, Phía Bắc dãy Armenia, Phía Tây là sa mạc Syria, Phía Nam vịnh Ba Tư
Ả rập: Phía Tây giáp Hồng Hài, châu phi, Phía nam và đông nam biển Ả Rập (Yeman, Oman), Phía Động giáp vịnh Ba Tư, Phía Bắc giáp Lưỡng Hà (Iraq) và Jordan
Yemen mệnh danh xứ Ả Rập hạnh phúc
Ấn Độ: Đông bắc là dãy Hymalaya, Tây là sa mạc Thar, biển Ả rập, dãy Tây Ghat, Nam là Ấn Độ Dương, Đông là vịnh Bengal, dãy đông Ghat
Sông Hằng (Gange River, Ấn độ), sông Ấn (Indus River, pakistan)
Chế độ nô lệ phương đông là chế độ nô lệ gia trưởng (không điển hình)
Ai Cập: Cư dân bản địa là người Negroit, thổ dân châu Phi + một nhánh người Hamites ở Tây Á sang định cư = Egypt – người Ai Cập.
Người Hoa Hạ, Trung Quốc quan niệm các dân tộc ở phía Bắc mình là Địch, Đông là Di, Tây là Nhung, Nam là Man
Chữ Copte: Ai Cập, dung alphabet Hy Lạp ghi lại tiếng nói, chữ tượng hình Ai Cập thành tử ngữ
Tác phẩm Văn học Ai Cập: Thuyền gặp nạn, Người thất vọng với linh hồn của mình, Người nói thật và người nói dối, Chuyện 2 anh em, Tử thư
Nhật khuê: đo giờ, đồng hồ nước là của Ai Cập
Ai Cập chia 1 năm làm 365 ngày, 5 ngày cuối Lễ, 3 mùa: Nước lên, Ngũ cốc, Thu hoạch
Y học Ai Cập nổi bật là thuật ướp xác
Tác phẩm nghệ thuật Ai Cập: Người thư lại, Hoàng Hậu Nephecti, Secken Bolet, Ramssete II, Tượng nhân sư….
Kim tự Tháp Djoser và Kheops
Tôn giáo Ai Cập: Thần Ra (Mặt trời), Thần Path (sáng tạo vũ trụ), Thần Amon (đem lại sức mạnh cho vương quốc và Pharaon), Osiris (thần nông nghiệp, sông Nile, Âm phủ), Thần Montou (chim ưng), Thần Sobek (cá sấu)
Cư dân Lưỡng Hà: đầu tiên là Sumer sau đó Akkad, Guti, Amorite, Chandec, người Assyria, người Elam.
Sargone (Lưỡng Hà) tự xưng là vua của bốn phương
Chữ viết Lưỡng Hà: chữ đất sét, chữ hình đinh, chữ hình nêm, chữ hình góc
Sumer là tiếng mẹ đẻ của nhiều chữ viết ở các dân tộc Tây Á
Sử thi Lưỡng Hà: Enuma elish, trường ca Gilgamesh, cuộc đối thoại bi quan, huyền thoại Ishtar
Toán học Lưỡng Hà: hệ đếm cơ số 60, biết phân số, lũy thừa, khai căn bậc 2 và 3, Pi = 3,0, Bảng Plimton 322
Lịch Lưỡng Hà: âm lịch tháng đủ 30, thiếu 29, tổng cộng 354 ngày, biết đặt năm nhuận, cũng biết sử dụng nhật khuê và đồng hồ nước
Y học lưỡng Hà: thần Bảo hộ Y học Ninghizita (con gắn quấn quanh cây gậy, biểu tượng y học ngày nay)
Kiến trúc Lưỡng Hà: tiêu biểu là vườn treo Babylon, 1 trong 7 kỳ quan thế giới cổ đại
Điêu khắc Lưỡng Hà: tiêu biểu là Bộ luật Hammurabi trên đá, tượng vua Gudea, Bia diều dâu, Sư tử cái bị thương
Tôn giáo Lưỡng Hà: thần Mặt trời Samat, Thần Ái tình Istaro, thần nước Tammuz, thần Mardouk sang tạo ra người Lưỡng Hà
Bộ luật Hammurabi lưỡng hà 282 điều trên đá
Cư dân Ả Rập: người Bedawi phía Bắc, người Semite, người do thái
Nhà tiên tri Mohamed, thánh Ala ở Ả rập, Bagdad là thủ đô Arap lúc đó
Văn học Ả rập: kinh Coran, 1001 đêm
Arap là người có công đem các phát minh của Trung Hoa (giấy, thuốc súng, la bàn, in ấn) truyền sang châu Âu, là cầu nối VM Đông-Tây
Tôn giáo Ả Rập là đạo hồi: Islam luân theo, phục tùng, giáo lý là kinh Coran, với 6 tín (tin chân thánh, tin thiên sứ, tin kinh điển, tin sứ giả, tin tiền định, tin kiếp sau), tuyệt đối trung thành Ala, trai giới với tháng Ramadan
Cư dân Ấn độ: sông Hằng là người Aryan, có ý kiến cho rằng họ đã chinh phục người Dravida, tàn phá nền văn minh sông Ấn, sau đó xây dựng nền văn minh sông Hằng
Harapa Monhenjo Daro (TNK 3 – giữa TNK 2 TCN) xuất hiện chữ viết ấn độ, ban đuầ là chữ khắc dấu (3000 con dấu)
Các chữ thành tử ngữ Ở Ấn độ: Brathmi, Kharothi, Pali (ban đầu ghi kinh Phật)
Giai đoạn Bà la môn, từ chữ Devanagari mà sang tạo ra chữ Sancrit (chữ phạn), chữ phạn dùng để viết các tác phẩm lớn của Ấn độ: kinh veda, bộ luật manu, kinh Upanisad, Sử thi Ramayana, Mahabrahata…
Kinh tôn giáo ấn độ Veda (4 loại: Rig Veda, Sama Veda, Yajur Veda và Athava Veda)
Kinh tôn giáo Ấn độ Kinh Tam tạng gồm 3 phần: Kinh tạng, Luật tạng, Luận tạng
Sử thi Mahabrahata dài 220.000 câu là cuộc đấu tranh của dòng họ Kaurava vả Pandava, sử thi Ramayana dài 48.000 câu kể về chuyện tình Rama và Sita
Toán học Ấn độ: phát minh số 0
Thiên văn ấn độ: tác phẩm thiên văn sớm nhất thế giới Sidhanta
Y học ấn độ: ghi trong kinh veda, tác phẩm Y học toát yếu, Luận khảo về trị liệu. Luận về Y đức với Saraca
Kiến trúc ấn độ: nổi bật là đền thờ Taj Mahal
Tôn giáo Ấn độ: Hindu-ấn độ giáo, lúc đầu vô giáo chủ, sau này có các vị thần: Sáng tạo Brahman, Bảo tồn Vishnu, Phá hủy Shiva. Kinh Veda nêu rõ quan hệ giữa Bản ngã vũ trụ (Brahman) và Bản ngã cá thể (Atman)
Phật giáo Ấn độ: do hoàng tử Sidharta Gotama (563-483 TCN). Giáo lý: vô ngã, vô thường, sinh trụ dị diệt
4 diệu đế Phật giáo Ấn độ: khổ đế, tập đế, diệt đế, đạo đế. Bát chánh đạo, Nhân quả luân hồi, tránh làm điều ác để lên cõi Niết bàn (Nirvana). Phật giáo tiểu thừa (Hinayana), Đại thừa (Mahayana)
Chữ viết Trung Quốc xuất hiện cách đây 5000 năm, Đó là chữ kết thừng, thắt nút.
Thương Hiệt sáng tạo ra chữ Giáp cốt, ghi trên mai mai rùa, xương thú. Chữ này rời rạc, có nghĩa đơn, bản chất là chữ tượng hình
Thời Tây Chu, Trung Quốc có Chủng đinh văn, bản chất như Giáp cốt nhưng số lượng nhiều, đơn giản và gọn hơn, ngoài ra còn có chữ trên thẻ tre, đá. Giáp cốt, chung dỉnh gọi chung là đại triện
Nhà Tần sai Lý Tư chỉnh lý thành chữ tiểu triện (gói gọn trong ô vuông)
Ngoài ra Trung Quốc còn có lệ thư thời Hán Tuyên đế, Khải thư(còn gọi chính thư, chân thư) cũng thời nhà Hán. Ngoài ra còn có cuồng thư, hành thư, giản thể...
Kinh thi Trung quốc: 305 bài thơ và sở từ có các phần cửu ca, chiêu hồn, thiên vấn, cửu chương, Ly tao
Văn học Trung quốc Thơ Đường: Lý Bạch Thi tiên với 1200 bài thơ, Đỗ phủ thi thánh 1400 bài thơ. Bạch cư dị 2800 bài (Tỳ Bà Hành), Tam Quốc diễn nghĩa của La Quán Trung, Thủy Hử của Thi Nại Am, Tây Du Ký của Ngô Thừa Ân, Liêu Trai Chí dị của Bồ Tùng Linh, Kim Bình Mai chưa rõ tác giả, Hồng Lâu Mộng của Tào Tuyết Cần. Ngoài ra còn có Hán thư, Tam quốc chí, Hậu Hán thư, Minh Sử, Tứ khố toàn thư...
Bộ Sử ký của Tư Mã Thiên: 5.265.000 chữ chép lại sử Trung Quốc từ thời Hán vũ Đế.
Toán học Trung Quốc: Chu bí toán kinh, Cửu chương Toán thuật, số Pi = 3. Phát minh ra bàn tính
Thiên văn Trung Quốc: ghi chép đúng về nhật, nguyệt thực, bộ sách Tam thạch kinh thinh. Nhà Thiên văn Trương Hành thời Đông Hán giải thích đúng về nguyệt thực, phát minh ra Hồn thiên nghi, Địa động nghi
Lịch Trung Quốc: nhật khuê, nhật quỹ, đồng hồ nước gọi là lậu hồ
Y học Trung Quốc: Thời chiến quốc có Hoàng đế Nội kinh, Thời đông Hán Thương Hàn tạp bệnh của TRương Trọng Cảnh, Biển Thước, Hòa Đà nổi tiếng về ngoại khoa, gây mê bằng rượu, Ngũ Cầm hý. Lý thời Trân viết bản thảo cương mục
Các phát minh lớn của Trung Quốc: kỹ thuật làm giấy, in ấn, la bàn, thuốc súng
Kiến trúc Trung Quốc: Vạn lý Trường thành, chùa Phật Sơn ở ngũ Đài Sơn, tử cấm thành...
Tư tưởng Trung Quốc: âm dương, bát quái: càn, khôn, chấn, tốn, khảm, ly, cấn, đoài. Càn, khôn là quan trọng nhất. Ngũ hành: kim, mộc, thủy, thổ, hỏa tương sinh và tương khắc
Nho Gia Trung Quốc: Khổng tử (551-479), thuyết Chính danh, thiên mệnh
Trường phái Mạc gia: Mạc Tử, triết học Mạc Gia với Nhân và Nghĩa, thủ thực hư danh
Đạo gia, đạo giáo: Lão Tử và Trang tử với Đạo đức kinh và Nam hoa Kinh, Lão Tử được tôn làm Thái Thượng Lão Quân
Pháp gia: xuất hiện từ thời Xuân thu, khởi xướng bởi Quản Trọng, tập hợp và nâng tầm bởi Hàn Phi Tử. Bao gồm pháp: pháp luật thành văn; thế: quyền thế, địa vị để xử; thuật: cách thức, thủ thuật điều kiển công việc và dùng người bao gồm bổ nhiệm, khảo hạch và thưởng phạt
Đường lối của pháp gia: chú trọng SX nông nghiệp, chiến đấu, không coi trọng VH, giáo dục
Vị trí địa lý Hy Lạp: Hy Lạp lục địa, Hy Lạp hải đảo, trung tâm Hy Lạp nằm phía Nam bán đảo Bancan
Vị trí địa lý La Mã: Bắc dãy Alpes, Nam, Đông, Tây giáp biển, Nam có đảo Scicile, phía Tây có đảo Corse Và Sardengne
Cư Dân Hy Lạp: ban đầu là bản địa, Sau đó Hy Lạp diễn ra một đợt thiên di kéo dài hơn 1.000 năm ghi nhận một số tộc người Dorien; Eolien; Eonien; Aclieens, khối dân cư này đều nhận mình là con cháu của thần Hellene, họ tự gọi mình là Hellas – là chủ nhân của nền văn minh Hy Lạp
Cư dân La Mã: cư bản địa có tên gọi Ligures, người Etrusque từ Tiểu Á thiên di đến, đồng bằng Latium thì gọi là người Latin, một số người Latin rời bỏ Latium đến bờ sông Tibres họ xây dựng thành Roma, Năm 753 TCN trở thành công dân La Mã.
Chữ viết Hy Lạp xuất hiện từ thời văn minh Crete Mycenne (TNK 3 – TK 12 TCN). Thời kỳ Homer không có chữ viết
Giải mã chữ Hy Lap cổ đại: Ventris-kiến trúc sư người Anh
Giải mã chữ Ai Cập cổ đại: Jean Francois Champollion, nhà ngôn ngữ học người khác
Thời kỳ thành bang: xuất hiện bảng chữ cái Alphabet trên cơ sở kế thừa chữ viết của người Phoenicie, tồn tại cho đến ngày nay
Chữ cái Cyrillic và chữ Latin cũng bắt nguồn từ Hy Lạp
La Mã có chữ viết TK VII TCN, có nguồn Hy Lạp, là chữ Latin, ban đầu 21 chữ cái, sau đó thêm 5 (Y, Z, W,J, U), sáng tạo nét thanh, đậm, có chân
Hesios là người hệ thống lại cuốn Gia phả các vị thần
Gaea : Thần Đất mẹ, vợ của Uranus, mẹ của các Titan
Tartarus – phần sâu thẳm nhất của lòng đất (âm phủ), được sinh ra từ Hỗn mang, là nơi trú ngụ của những linh hồn xấu xa. Uranus thường trục xuất những người bị trừng phạt xuống đó.
Eros – Thần của tình yêu ban sơ.
Erebus – Hóa thân của bóng đêm.
Uranus + Gaea - : Sinh ra các vị thần Hecatonchires (Ba quái vật tên là Aegaeon, Cottus, Gyges , có một trăm cánh tay và 50 cái đầu, có sức mạnh vô địch, thường giúp Zeus chống lại các Titans), Cyclopes (Ba quái vật khổng lồ một mắt, có sức mạnh hủy diệt) and the Titans.
Poseidon – Thần Biển
Mountains - Thần Núi
Cronus: Thần Saturn (Thần Nông, sao Thổ), cai trị các titan khác, cha của Zeus
Rhea: Em gái và vợ của Cronus, mẹ của Zeus
Ocean:Thần sông bọc quanh trái đất (Đại dương)
Tethys: Vợ của thần sông
Hyperion: Cha của Mặt Trời, Mặt Trăng và Bình Minh
Mnemosyne: Thần Ký ức
Themis: Thần Công Lý
Iapetus: Cha của thần Atlas, Prometheus
Coeus: Thần Trí Tuệ.
La Mã đổi tên các vị thần của Hy Lạp
Zeus -> Jupiter: thần tối cao
Poseidon -> Neptune: thần biển
Aphrodite -> Venus: tình yêu
Hermes -> Mercury: con thần Zeus và Maia
Hera -> Jounon: vợ thần Jupiter (Zeus)
Hephaestus -> Vulcan: kỹ nghệ: rèn, mài, thủ công
Ares -> Mars Ares là con của thần tối cao Zeus và nữ thần Hera, chiến tranh
Athena -> Minerva: chiến tranh 9 nghĩa
Hai bộ sử thi của Homer: Illiad và Odysses
Trường ca Illiat: 15693 câu thơ
Trường ca Odise: 12110 câu thơ
Văn học La Mã: Andronicus người dịch Hai bộ sử thi của Homer: Illiad và Odysses, Nevius với Cuộc chiến tranh Punic gồm 7 quyển
Kịch Hy Lạp: Nhà soạn kịch Sophocle với các tác phẩm: Antigone, Oedipe làm vua, Oedipe ở Colon; Eschyle với vở Prométhée bị xiềng, Những người phụ nữ cầu xin, Oresté; Euripide với Médée
Thủy tổ của hài kịch Hy Lạp cổ đại là Arixtốphan, tác phẩm nổi bật: Kỵ sĩ, Hòa bình, Đàn ong vò vẽ, Đàn Nhái
Kịch La Mã: nhà thơ Andronicus chuẩn bị bản kịch, Seneque cũng là nhà soạn kịch
Sử học Hy Lạp: Herodos là sử gia đầu tiên, Senophone với bộ Lịch sử Hy Lạp
Sử học La Mã: viết sử đầu tiên bằng văn là Phebius, bằng tiếng Latin là Caton
Thales: được xem nhà toán học, thiên văn học đầu tiên, nhà triết học người Hy Lạp, sinh ra ở Milet (Tiểu Á). Ông CM rằng: mọi đường kính chia 2 đường tròn, 2 góc đáy tam giác cân bằng nhau, góc nội tiếp đường tròn lá góc vuông, định lý Thales về tam giác đồng dạn, dự đoán chính xác ngày xảy ra nhật thực
Pythagore: từng đến Ai Cập, lưỡng Hà. Có định lý Pythagore, CM tiền đề trái đất tròn và chuyển động theo quỹ đạo nhất định cho Kopeknic
Euclic: trường ĐH Alexanri Ai Cập, chuyên về hình học, tiên đề Euclic
Archimede: sinh ở Siracure, thành bang của Hy Lạp trên đảo Scicile, đặt nền móng cho cơ học
Y học Hy Lạp nổi tiếng là Hypocrate với Lời thề của Hypocrate về y đức
Pline La Mã tác phẩm vạn vật, Ptolemée thuyết địa tâm
Y học La Mã nổi bật với Galenne
Doric, Ionic, Corinth là ba kiểu kiến trúc tự hào của người Hy Lạp
Đền thờ Pathenon, 1 kiệt tác, biểu tượng cho kiến trúc Hy Lạp cổ đại
Kiến trúc La Mã: vòm, nguy nga, bề thế, Pathéon, Đấu trường La Mã Colissée, Nhà tắm Caracalla, Nhà hát Marcellus
Tượng Cesar, Octavius lúc còn trẻ của La Mã
Triết học Hy Lạp duy vật: Thales, Anaximan, Anaximene, Heraclite, Ampedocle, Anaxagore, Democrite, Epicure
Triết học Hy Lạp duy tâm: Protaporas, Socrates, Platon, Aristotle, nhà ngụy biển nổi tiếng Zenon
La Mã triết duy vật: Lucretius, duy tâm: Senèque, ngoài ra Seneque còn được gọi là cha đỡ đầu của Kito giáo
Kito giáo La Mã: ra đời ở Palestin, cha đỡ đầu Seneque, Jesus Christ, 28 tuổi Jesus truyền đạo, 33 tuổi bị xử tử trên câu + tự. Ban đầu Kito của dân nghèo và nô lệ, rất đơn giản, không lễ nghi, phức tạp. Nhìn chung kito củng giống Seneque là khuyên con người ta nhẫn nhịn chịu đựng đau khổ khi chết sẽ được hạnh phục
Quá trình truyền bà Kito giáo thế kỷ 1 đến 4: bị đán áp do NN cho rằng chống lại NN La Mã. Thiên quốc trả cho chúa, Vương quốc trả cho vua, 311 ngưng đàn áp. Thế kỷ 4-5: hợp pháp hóa Kito 313, dại lễ đầu tiên 325, tuyên bố là quốc giáo cuối TK 4.

Trả Lời Với Trích Dẫn
TaiLieuTongHop.Com là một cộng đồng mở chia sẻ tài liệu miễn phí hoạt động phi thương mại. Chúng tôi không chịu trách nhiệm với nội dung bài viết của thành viên. van mau - dankinhte - soan bai, top keywords, bua
Xin thông báo, bây giờ là 03:21 PM
|