Thư Viện Tài Liệu Tổng Hợp

TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu tổng hợp hoàn toàn miễn phí dành cho mọi người

Hãy sử dụng chức năng tìm kiếm bên dưới để tìm tài liệu trước khi post yêu cầu liên diễn đàn!

Loading

VanMau.VN - Thư viện văn mẫu Việt Nam
+ Viết bài mới  + Trả lời bài viết
 
LinkBack Ðiều Chỉnh Xếp Bài
  #1  
Old 04-12-2012, 12:51 PM
die die is offline
Senior Member
 
Tham gia: Apr 2012
Tổng số bài gởi: 8,890
Send a message via Yahoo to die



Bài 8: Các quy định chung về thừa kế

BÀI 8: CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỪA KẾ
1. Khái niệm và các quy định chung về thừa kế
1.1. Khái niệm thừa kế và quyền thừa kế

- Khái niệm thừa kế

Là sự chuyển dịch tài sản của người chết cho những người còn sống.

- Khái niệm quyền thừa kế

+ Theo nghĩa khách quan: Là một phạm trù pháp lý bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh việc chuyển dịch tài sản của người chết cho người còn sống theo di chúc hoặc theo pháp luật.

+ Theo nghĩa chủ quan: là các quyền năng dân sự cụ thể của các chủ thể có liên quan đến quan hệ thừa kế.

1.2. Di sản thừa kế:

- Bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

- Di sản chỉ bao gồm những tài sản mà một người có, không bao gồm nghĩa vụ tài sản mà người đó để lại

- Các di sản cụ thể:

+ Hiện vật

+ Quyền tài sản được quyền chuyển giao

+ Tiền

+ Giấy tờ có giá …

- Tài sản riêng trong quan hệ vợ chồng bao gồm tài sản người đó có trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân, tài sản đã được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân theo quy định của luật Hôn nhân gia đình, đồ dùng, tư trang cá nhân

- Tài sản của người chết trong khối tài sản chung hợp nhất của vợ chồng: gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung

- Tài sản của người chết trong khối tài sản chung theo phần với những người khác. Ví dụ: phần tài sản của người chết trong những tài sản được thừa kế chung, tặng cho chung, tài sản do người chết góp vốn sở hữu chung với những người khác, tài sản chung theo phần của con cái với bố mẹ, tài sản chung theo phần của người đang sinh sống như vợ chồng với người khác

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

Ông A có vợ là bà B và có 02 người con là C, D. Trong thời gian chung sống với bà B, ông A còn quan hệ với bà E, có con là F. Ông A có tài sản chung với bà B là ngôi nhà trị giá 740 triệu đồng. Ông A còn góp tiền với bà E theo tỷ lệ 4:1 để mua căn nhà cho bà E và F sinh sống. Ngôi nhà này trị giá 250 triệu đồng. Năm 2007, ông A chết, hãy xác định di sản thừa kế của ông A

1.3. Người để lại thừa kế:

Là cá nhân chết hoặc bị tòa án tuyên bố chết có tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp để lại sau khi chết.

1.4. Người thừa kế:

- Khái niệm: là người có quyền nhận tài sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

- Điều kiện được hưởng thừa kế

- Quyền và nghĩa vụ của người thừa kế (lưu ý việc từ chối nhận di sản)

- Việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng một thời điểm

1.5. Điều kiện để là người thừa kế:

- Đối với cá nhân

+ Phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai vào thời điểm mở thừa kế đồng thời sinh ra và còn sống sau thời điểm này

+ Không bị pháp luật tước quyền hưởng di sản

+ Không bị người để lại di sản thừa kế truất quyền hưởng di sản, trừ trường hợp cá nhân là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.

- Đối với cơ quan tổ chức: phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế

1.6. Quyền và nghĩa vụ của người thừa kế

- Quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật (Điều 631 BLDS)

- Quyền từ chối nhận di sản (Điều 642 BLDS)

- Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại (Điều 637 BLDS)

1.7. Việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau nhưng chết cùng thời điểm

Trong trường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được coi là chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết trước thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế của người đó hưởng, trừ trường hợp thừa kế kế vị theo quy định tại Điều 677 BLDS

1.8. Người quản lý di sản

- Khái niệm

Điều 638. Người quản lý di sản

1. Người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thoả thuận cử ra.

2. Trong trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người thừa kế chưa cử được người quản lý di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lý di sản.

3. Trong trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý thì di sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.

- Quyền và nghĩa vụ của người quản lý di sản

Điều 640. Quyền của người quản lý di sản

1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 638 của Bộ luật này có các quyền sau đây:

a) Đại diện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế;

b) Được hưởng thù lao theo thoả thuận với những người thừa kế.

2. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 638 của Bộ luật này có các quyền sau đây:

a) Được tiếp tục sử dụng di sản theo thoả thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc được sự đồng ý của những người thừa kế;

b) Được hưởng thù lao theo thoả thuận với những người thừa kế.

Điều 639. Nghĩa vụ của người quản lý di sản

1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 638 của Bộ luật này có các nghĩa vụ sau đây:

a) Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

b) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp và định đoạt tài sản bằng các hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;

c) Thông báo về di sản cho những người thừa kế;

d) Bồi thường thiệt hại, nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;

đ) Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế.

2. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 638 của Bộ luật này có các nghĩa vụ sau đây:

a) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp và định đoạt tài sản bằng các hình thức khác;

b) Thông báo về di sản cho những người thừa kế;

c) Bồi thường thiệt hại, nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;

d) Giao lại di sản theo thoả thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc theo yêu cầu của người thừa kế.

1.9. Người không có quyền hưởng di sản

- Khái niệm: là những người đáng lẽ được hưởng di sản nhưng vì họ có hành vi trái pháp luật, trái đạo luật nên bị pháp luật tước quyền hưởng di sản

Điều 643. Người không được quyền hưởng di sản

1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

2. Ngoại lệ: Những người có hành vi kể trên vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

1.10. Thời điểm và địa điểm mở thừa kế

- Thời điểm mở thừa kế:

+ Khái niệm: thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết

+ Ý nghĩa:

* Thời điểm phát sinh quyền thừa kế

* Thời điểm di chúc có hiệu lực

* Là căn cứ xác định thời hạn từ chối nhận di sản

* Là mốc xác định thời hiệu khởi kiện về thừa kế

* Là căn cứ xác định ai là người thừa kế

* Là mốc xác định di sản do người chết để lại

- Địa điểm mở thừa kế: Khái niệm – ý nghĩa

1.11. Địa điểm mở thừa kế

Điều 633. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế

1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trong trường hợp Toà án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 81 của Bộ luật này.

2. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản.

1.12. Thời hiệu khởi kiện về thừa kế

- Theo Pháp lệnh thừa kế.

- Theo BLDS 1995.

- Theo BLDS 2005.

- Theo Nghị Quyết 58/1998 và Nghị quyết 1037/2006 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

2. Các nguyên tắc về thừa kế

2.1. Nguyên tắc Nhà nước bảo hộ về thừa kế:

- Ban hành pháp luật;

- Tổ chức thực thi;

- Bảo vệ quyền thừa kế.

2.2. Mọi cá nhân đều bình đẳng về thừa kế: Bình đẳng quyền thừa kế và quyền để lại thừa kế giữa:

- Vợ – chồng;

- Nam – Nữ;

- Con trai – con gái

- Bên nội – bên ngoại….

2.3. Nguyên tắc tôn trọng quyền tự định đoạt của người có tài sản, nhưng bảo vệ thích đáng quyền lợi của một số người thừa kế theo pháp luật tại hàng thừa kế thứ nhất.

2.4. Người thừa kế có quyền nhận hoặc không nhận di sản, nếu nhận thừa kế thì cũng chỉ phải thực hiện các nghĩa vụ tài sản trong phạm vi giá trị tài sản nhận được

.

2.5. Củng cố, giữ vững tình thương yêu đoàn kết trong gia đình.

Trả Lời Với Trích Dẫn
TaiLieuTongHop.Com là một cộng đồng mở chia sẻ tài liệu miễn phí hoạt động phi thương mại. Chúng tôi không chịu trách nhiệm với nội dung bài viết của thành viên. van mau - dankinhte - soan bai, top keywords, bua
Xin thông báo, bây giờ là 02:42 AM
|