Thư Viện Tài Liệu Tổng Hợp

TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu tổng hợp hoàn toàn miễn phí dành cho mọi người

Hãy sử dụng chức năng tìm kiếm bên dưới để tìm tài liệu trước khi post yêu cầu liên diễn đàn!

Loading

VanMau.VN - Thư viện văn mẫu Việt Nam
+ Viết bài mới  + Trả lời bài viết
 
LinkBack Ðiều Chỉnh Xếp Bài
  #1  
Old 04-12-2012, 01:38 PM
die die is offline
Senior Member
 
Tham gia: Apr 2012
Tổng số bài gởi: 8,890
Send a message via Yahoo to die



Bài 04. Trách nhiệm dân sự do vi phạm hợp đồng

1. TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ

1.1. Khái niệm và đặc điểm

a. Khái niệm trách nhiệm dân sự: là một loại trách nhiệm dân sự áp dụng đối với người có hành vi vi phạm không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng, buột người này phải gánh chịu hậu quả pháp lý bất lợi.

Trong hợp đồng nên quy định rõ cụ thể trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, trong trường hợp không quy định thì áp dụng theo quy định của pháp luật. "Nhưng tốt nhất là cụ thể trong hợp đồng, càng rõ ràng càng chi tiết bao nhiêu thì càng bảo vệ quyền lợi của mình tốt bấy nhiêu". Ngoài thỏa thuận ra có thể quy định thêm bồi thường.

Theo nghĩa khách quan: trách nhiệm dân sự là tổng thể các quy định của pháp luật dân sự về các căn cứ, các điều kiện phát sinh trách nhiệm, năng lực chịu trách nhiệm, cách thức thực hiện trách nhiệm và hậu quả pháp lý của việc áp dụng trách nhiệm dân sự.
Theo nghĩa chủ quan: là biện pháp cưỡng chế được áp dụng đối với người đã có hành vi xâm phạm đến các quyền và lợi ích hợp pháp người khác, nhằm buộc người vi phạm phải thực hiện những nghĩa vụ nhất định hoặc phải bồi thường thiệt hại nhằm bù đắp tổn thất và khôi phục các quyền và lợi ích hợp pháp của người bị xâm phạm.
b. Đặc điểm trách nhiệm dân sự:
Là biện pháp cưỡng chế mang tính tài sản. (điều 7 BLDS)
Là trách nhiệm của người vi phạm trước người có quyền, lợi ích bị xâm phạm.
Được hình thành dựa trên sự thỏa thuận hợp pháp giữa các bên hoặc theo quy định của pháp luật. => Người có đủ năng lực hành vi khi cam kết điều gì phải chịu trách nhiệm về cam kết của mình bằng toàn bộ tài sản của mình. Ngược lại, nếu họ không cam kết hay pháp luật không có quy định thì cũng không thể chịu trách nhiệm dân sự.
Có thể giải quyết bằng biện pháp tự hòa giải, thương lượng hoặc khởi kiện ra cơ quan tư pháp dựa trên nguyên tắc tự nguyện, thỏa thuận và tự định đoạt. => không cấm các bên tự thỏa thuận hạn chế trách nhiệm => các điều khoản miễn trừ trách nhiệm.
Nhằm đền bù hoặc khôi phục lại quyền và lợi ích bị xâm phạm.
- Quyền và nghĩa vụ của chủ thể
- Trách nhiệm vật chất: nhiều khi còn cao hơn giá trị hợp đồng, thậm chí chưa thiệt hại vẫn phải bị phạt.

- Lỗi: bên vi phạm luôn luôn phải có lỗi, không có lỗi không bồi thường. Điểm khác biệt nhiều khi chủ thể phải bồi thường do lỗi của người thứ ba. Ví dụ như A ký hợp đồng với cty điện lực, B thuê nhà của A, thực hiện hành vi ăn cắp điện, lúc này A phải chịu trách nhiệm với công ty điện lực.

- Bồi thường xong không đương nhiên chấm dứt nghĩa vụ NV.

1.2. Phân loại: trách nhiệm phạt vi phạm và trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Trách nhiệm phạt vi phạm chỉ thực hiện khi có thỏa thuận. - Phạt vi phạm.

Điều kiện phat:

1/ Có hành vi vi phạm

2/ Người vi phạm có lỗi

Chú ý: mức phạt trong dân sự không hạn chế.

- Nếu chỉ thỏa thuận phạt thì chỉ áp dụng phạt vi phạm mà không được yêu cầu bồi thường thiệt hại. (khoản 3 điều 422) -> trái với bản chất của TNDS.

- Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng 2 năm kể từ quyền, lợi ích bị xâm phạm. (Điều 427 - Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng dân sự).

1.3. Các loại trách nhiệm dân sự:1.3.1. Trách nhiệm dân sự trong hợp đồng: là trách nhiệm dân sự phát sinh do một bên vi phạm nghĩa vụ được qui định trong hợp đồng.

1.3.2. Trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng: là trách nhiệm dân sự phát sinh do chủ thể xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản và các quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức được pháp luật bảo vệ, gây ra thiệt hại nên phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

2. TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG

2.1. Trách nhiệm buộc phải thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng:

2.1.1. Khái niệm: khi người có nghĩa vụ không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ trong hợp đồng thì bên có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế để buộc người có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ.

2.1.2. Nội dung:

Trách nhiệm dân sự do không thực hiện nghĩa vụ giao vật (đ.303)
Trách nhiệm dân sự do không thực hiện nghĩa vụ phải thực hiện hoặc không được thực hiện một công việc (đ.304)
Trách nhiệm dân sự do chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự (đ.305)
Trách nhiệm dân sự do chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ dân sự (đ.306)
2.2. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng2.2.1. Khái niệm:
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng là trách nhiệm dân sự phát sinh do hành vi vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại nên phải bồi thường thiệt hại đã gây ra tương ứng với mức độ lỗi của mình.

2.2.2. Đặc điểm:

Giữa bên gây thiệt hại và bên bị thiệt hại có quan hệ hợp đồng hợp pháp.
Nội dung của trách nhiệm phụ thuộc vào sự thoả thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng chỉ giới hạn trong phạm vi những thiệt hại thực tế và những thiệt hại có thể tiên liệu được vào thời điểm ký hợp đồng.
Lỗi là một trong những điều kiện bắt buộc của trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng, nhưng không phân biệt hình thức lỗi là cố ý hay vô ý vì mức trách nhiệm bồi thường không phân hóa theo hình thức lỗi như trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
Thực hiện xong trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng không đương nhiên làm chấm dứt quan hệ hợp đồng giữa các bên.
2.2.3. Các điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng:- Có thiệt hại xảy ra:
Khái niệm thiệt hại: thiệt hại là toàn bộ những tổn thất gây ra cho một bên, do việc vi phạm hợp đồng của bên kia. Những tổn thất này bao gồm: tổn thất phải gánh chịu và những lợi ích đáng lẽ phải có từ việc thực hiện hợp đồng. Những tổn thất này có thể là về vật chất hay tinh thần như xâm phạm sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của bên bị thiệt hại. Thiệt hại vật chất có thể là thiệt hại trực tiếp và thiệt hại gián tiếp.
Xác định thiệt hại
- Hành vi vi phạm hợp đồng là hành vi trái pháp luật:
Hành vi không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ trong hợp đồng bị coi là hành vi trái pháp luật.
Hành vi vi phạm hợp đồng không bị coi là hành vi trái pháp luật trong những trường hợp sau đây:
Do sự kiện bất khả kháng
Hoàn toàn do lỗi của bên có quyền
- Có quan hệ nhân-quả giữa hành vi trái pháp luật do vi phạm hợp đồng với thiệt hại xảy ra trên thực tế:
Quan hệ nhân-quả là mối quan hệ nội tại tất yếu giữa các sự kiện, hiện tượng nối tiếp nhau trong một không gian và trong một khoảng thời gian xác định. => Chỉ những thiệt hại phát sinh do "hậu quả của việc vi phạm" và có mối quan hệ nhận quả giữa sự vi phạm thực hiện hợp đồng và thiệt hại xảy ra thì mới được công nhận bồi thường.
Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân dẫn đến thiệt hại đã xảy ra.
- Phải có lỗi của bên vi phạm:
+ Khái niệm lỗi.

+ Các hình thức lỗi (đ.308).

Lỗi trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng là lỗi suy đoán. Người gây thiệt hại tự chứng minh là mình không có lỗi. => Lỗi có vai trò quan trọng trong việc xác định mức trách nhiệm mà người gây thiệt hại phải gánh chịu.
Yếu tố lỗi trong việc xác định mức trách nhiệm mà người gây thiệt hại phải gánh chịu trách nhiệm.
Xác định mức độ lỗi của mỗi bên thường rất khó và một phần phụ thuộc vào các phán quyết của Tòa án.
2.3.4. Phương thức thanh toán tiền bồi thường thiệt hại (điều 300 BLDS).
3. PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG ẤN ĐỊNH TRƯỚC3.1. Khái niệm, đặc điểm và các loại phạt vi phạm:

3.1.1. Khái niệm:

“Phạt vi phạm là sự thoả thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng phải nộp một khoản tiền cho bên có quyền bị vi phạm” (khoản 1 điều 422 BLDS)

Điều 422. Thực hiện hợp đồng có thoả thuận phạt vi phạm

1. Phạt vi phạm là sự thoả thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.

2. Mức phạt vi phạm do các bên thoả thuận.

3. Các bên có thể thoả thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải nộp phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại; nếu không có thoả thuận trước về mức bồi thường thiệt hại thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại.

Trong trường hợp các bên không có thoả thuận về bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm.

3.1.2. Đặc điểm:

Thực hiện bằng tiền
Đặt thêm nghĩa vụ mới cho người có nghĩa vụ
3.1.3. Các loại phạt vi phạm gồm có:
Phạt vi phạm theo luật: do pháp luật quy định cả về điều kiện phạt và mức phạt trong một số hợp đồng nhất định.
Phạt vi phạm theo hợp đồng: do các bên thỏa thuận về điều kiện phạt và mức phạt khi giao kết hợp đồng, trừ trường hợp do pháp luật có quy định khác.
3.2. Điều kiện áp dụng phạt vi phạm và mức phạt vi phạm:3.2.1. Điều kiện áp dụng:
Chỉ áp dụng khi các bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc do pháp luật có quy định về việc áp dụng phạt vi phạm.
Hành vi vi phạm điều khoản phạt vi phạm là hành vi trái pháp luật.
Bên vi phạm hợp đồng có lỗi.
3.2.2. Mức phạt:
Không căn cứ vào thiệt hại thực tế.
Do các bên thỏa thuận phù hợp với qui định của pháp luật.
So sánh mức phạt vi phạm trong một số văn bản pháp luật.
3.2.3. Mối quan hệ giữa biện pháp phạt vi phạm với trách nhiệm bồi thường thiệt hại:
Không thỏa thuận việc bồi thường mà chỉ thoả thuận phạt vi phạm thì bên vi phạm chỉ bị buộc phải chịu phạt vi phạm.
Có thỏa thuận vừa phạt vi phạm, vừa bồi thường thì bên vi phạm phải gánh chịu đồng thời cả hai trách nhiệm: bị phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.
4. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI CHỊU TRÁCH NHIỆM4.1. Do sự kiện bất khả kháng:
Khái niệm sự kiện bất khả kháng.
Các loại sự kiện bất khả kháng.
Hậu quả của việc xuất hiện sự kiện bất khả kháng cản trở việc thực hiện hợp đồng.
4.2. Hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.
Bên vi phạm hợp đồng không phải bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
4.3. Do thoả thuận:
Điều khoản loại trừ trách nhiệm.
Điều khoản miễn trách nhiệm
Điều khoản giảm trách nhiệm
Lưu ý: về tính hợp pháp của các điều khoản đó.
5. THỜI HIỆU KHỞI KIỆN Ề TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ TRONG HỢP ĐỒNG

Điều 427. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng dân sự

Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác bị xâm phạm.

=> Thời điểm phát sinh tranh chấp là thời điểm quyền của các bên.

Trả Lời Với Trích Dẫn
TaiLieuTongHop.Com là một cộng đồng mở chia sẻ tài liệu miễn phí hoạt động phi thương mại. Chúng tôi không chịu trách nhiệm với nội dung bài viết của thành viên. van mau - dankinhte - soan bai, top keywords, bua
Xin thông báo, bây giờ là 04:19 AM
|